Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Ngọ ngày 14 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 14 tháng 8 năm Tân Tỵ — dương lịch 30/9/2001 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Thai PhụÂm SátTam Thai
Mộc Dục59
Tân Sửu103
Phu Thê
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Hoa CáiThiên Khốc
Quan Đới63
Canh Dần113
Huynh Đệ
Thái Dương (V) Quyền
Cự Môn (V) Lộc
Thiên ViệtĐường PhùĐịa GiảiBát ToạKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan87
Tân Mão3
Mệnh · Thân
Thiên Tướng (H)
Lưu HàHữu BậtThiên Giải
Đế Vượng41
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Văn Xương KỵLinh TinhThiên HìnhÂn QuangThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên La
Suy · Triệt56
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Triệt51
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên TrùĐào HoaThiên Không
Tử64
Ất Mùi43
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên Nguyệt
Mộ50
Bính Thân53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaPhong CáoThiên DiêuThiên YCô ThầnThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Tuyệt · Tuần49
Đinh Dậu63
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhLong TrìPhá Toái
Thai · Tuần28
Mậu Tuất73
Tật Ách
Vô chính diệu
Kình DươngVăn Khúc KhoaThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên SứĐịa Võng
Dưỡng68
Kỷ Hợi83
Tài Bạch
Thiên Phủ (Đ)
Tả PhùThiên VuThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/9/2001 · giờ Ngọ
Âm lịch14/8 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Bính Thân · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mão)

41/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Lưu Hà, Hữu Bật, Thiên Giải

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Thiên Tướng chỉ hãm ở Mão, Dậu — đứng một mình, trước mặt là Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm. Lòng tốt vẫn nguyên, nhưng dễ thành nể nang: nhận việc quá sức, đứng ra gánh chuyện của người khác, ký giùm, bảo lãnh giùm rồi tự mình mệt.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Dần)

87/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Địa Giải, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thái Dương

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: anh em có người thành đạt, có tiếng, sẵn lòng giúp mà không kể công. - Tỵ — đối Cự Môn: anh em nói nhiều, bàn nhiều; quyết định chung hay lâu nhưng ít ai phải ấm ức. - Thìn — đối Thái Âm miếu: anh em hoà thuận, có cả người lo ngoài lẫn người lo trong. - Mão — Dương Lương: người anh chị lớn đứng ra che chở, lo học cho em, lo thuốc cho cha mẹ. - Dần — Cự Nhật: anh em tranh luận to tiếng mà xong là thôi; người ngoài nghe tưởng giận nhau. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: anh chị em tính khí khác hẳn nhau; người sôi nổi kéo người trầm ra, người trầm giữ người sôi nổi lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›

Cự Môn

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Tuất)

68/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Văn Khúc, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên Sứ, Địa Võng

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Dậu)

28/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hoả Tinh, Long Trì, Phá Toái

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Phá Quân

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Ra ngoài hay gặp việc bất ngờ: lỡ chuyến, đổi kế hoạch phút chót, hao tiền đi lại, đối tác ở xa thay người phụ trách.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 14 tháng 8 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 14 tháng 8 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/9/2001 dương lịch — ngày Bính Thân, tháng Đinh Dậu, năm Tân Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.