Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Thân ngày 16 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 16 tháng 8 năm Tân Tỵ — dương lịch 2/10/2001 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Tỵ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Thiên Lương (V)
Văn Khúc KhoaÂm SátBát Toạ
Mộ62
Tân Sửu5
Mệnh
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Tử49
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùVăn Xương KỵThai PhụĐịa GiảiTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Bệnh55
Tân Mão105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KhôngHữu BậtThiên Giải
Suy30
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Thiên HìnhÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng · Triệt41
Quý Tỵ85
Quan Lộc · Thân
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt37
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùLinh TinhĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Quan Đới76
Ất Mùi65
Thiên Di
Thiên Phủ (Đ)
Địa KiếpHoả TinhThiên Nguyệt
Mộc Dục36
Bính Thân55
Tật Ách
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaThiên DiêuThiên YCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần58
Đinh Dậu45
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanLong TrìPhá Toái
Dưỡng · Tuần40
Mậu Tuất35
Tử Tức
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngPhong CáoThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThọĐịa Võng
Thai50
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Tả PhùThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt48
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/10/2001 · giờ Thân
Âm lịch16/8 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Mậu Tuất · Canh Thân
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

49/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Quý Tỵ)

37/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Quan Lộc chỉ một con đường nghề gắn với con số, kỷ luật và trách nhiệm cụ thể: tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế; kỹ thuật cơ khí, xây dựng; quân đội, công an; kinh doanh hàng hoá thật. Điểm chung là kết quả đo được, đúng sai rõ ràng, không cần nhiều lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm, đối Thiên Tướng. Nghề nghiệp nhiều biến động: đổi ngành, đổi chỗ, có giai đoạn làm lại từ đầu; dễ rơi vào việc nặng mà công không tương xứng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Quan Lộc: nghề của con số, kỷ luật và trách nhiệm đo được ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Ngọ)

76/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Linh Tinh, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân, Thiên Thương

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Bạn bè, cộng sự sáng sủa nhất khi Nô Bộc ở Tỵ, Ngọ, nơi Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn cho mức vượng; Sửu, Mùi cho mức đắc. - Ngọ, Tỵ: cộng sự giỏi, có tiếng; người dưới quyền làm việc hết lòng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà đều, cả bạn hăng hái lẫn bạn trầm tĩnh. - Mão — Dương Lương: cộng sự có chuyên môn, làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật: bạn bè giỏi ăn nói, giúp bằng lời giới thiệu, lời bênh vực. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: bạn bè hai kiểu rõ — nhóm làm việc và nhóm tâm sự, ít khi trùng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Tý)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Văn Khúc, Âm Sát, Bát Toạ

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Tân Mão)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Địa Không, Hữu Bật, Thiên Giải

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 16 tháng 8 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Thân đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 16 tháng 8 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/10/2001 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Đinh Dậu, năm Tân Tỵ. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.