Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Dần ngày 9 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 9 tháng 8 năm Tân Tỵ — dương lịch 25/9/2001 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý54
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Âm SátThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Tử50
Tân Sửu64
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa KiếpHoa CáiThiên Khốc
Mộ53
Canh Dần74
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùĐịa GiảiKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tuyệt56
Tân Mão84
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Lưu HàHữu BậtThiên GiảiÂn Quang
Thai53
Nhâm Thìn94
Tử Tức
Thái Âm (H)
Phong CáoThiên HìnhThiên HỷQuả TúThiên ThọThiên La
Dưỡng · Triệt33
Quý Tỵ104
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Triệt33
Giáp Ngọ114
Huynh Đệ
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaĐào HoaThiên Không
Mộc Dục76
Ất Mùi4
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Thiên NguyệtTam ThaiBát Toạ
Quan Đới52
Bính Thân14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhThiên DiêuThiên YCô Thần
Lâm Quan · Tuần52
Đinh Dậu24
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngLong TrìPhá Toái
Đế Vượng · Tuần42
Mậu Tuất34
Điền Trạch
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Suy50
Kỷ Hợi44
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Tả PhùThiên VuThiên QuýThiên MãThiên Hư
Bệnh39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/9/2001 · giờ Dần
Âm lịch9/8 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Tân Mão · Canh Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

52/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Nguyệt, Tam Thai, Bát Toạ

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Hợi)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Giáp Ngọ)

76/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Canh Dần)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Địa Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Quý Tỵ)

33/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Quan Lộc: người kia có sức hút và có cả kỳ vọng cao về vị thế. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: người phối ngẫu có cái tôi mạnh, cần được tôn trọng trước mặt người khác.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 9 tháng 8 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Dần đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 9 tháng 8 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/9/2001 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Đinh Dậu, năm Tân Tỵ. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.