Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Hợi ngày 10 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 10 tháng 7 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 18/8/2002 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý95
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Kình DươngĐịa KhôngThiên KhốcThiên Hư
Mộ26
Quý Sửu85
Quan Lộc
Thiên Phủ (B) Khoa
Phong CáoĐịa GiảiThiên Thọ
Tử56
Nhâm Dần75
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Hoả TinhLinh TinhThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên Thương
Bệnh · Triệt29
Quý Mão65
Thiên Di
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiVăn KhúcThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Tài
Suy · Triệt48
Giáp Thìn55
Tật Ách
Cự Môn (H)
Đường PhùHữu BậtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứThiên La
Đế Vượng30
Ất Tỵ45
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThai PhụPhá Toái
Lâm Quan58
Bính Ngọ35
Tử Tức
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên Phúc
Quan Đới53
Đinh Mùi25
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýThiên Không
Mộc Dục71
Mậu Thân15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên MãCô Thần
Tràng Sinh · Tuần27
Kỷ Dậu5
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên TrùHồng Loan
Dưỡng · Tuần46
Canh Tuất115
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanĐịa KiếpTả PhùHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Thai39
Tân Hợi105
Phúc Đức
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàVăn XươngThiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tuyệt36
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/8/2002 · giờ Hợi
Âm lịch10/7 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Mậu Ngọ · Quý Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Hồng Loan

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Mùi)

71/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Thai Phụ, Phá Toái

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Quý Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Thọ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Nhâm Tý)

26/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Kình Dương, Địa Không, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Khi Điền Trạch rơi vào Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Nhà thiếu sáng, chi phí sửa chữa nhiều, hoặc tài sản chung với họ hàng chưa rõ ràng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 10 tháng 7 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Hợi đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 10 tháng 7 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/8/2002 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Mậu Thân, năm Nhâm Ngọ. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.