Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Ngọ 2002, giờ Tuất ngày 28 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 28 tháng 9 năm Nhâm Ngọ — dương lịch 2/11/2002 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngVăn XươngPhong CáoTả PhùThiên QuýThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng57
Quý Sửu113
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Địa KhôngLinh Tinh
Thai45
Nhâm Dần103
Phúc Đức
Vô chính diệu
Văn KhúcHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên Thọ
Tuyệt · Triệt53
Quý Mão93
Điền Trạch
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên KhôiHoả TinhĐịa GiảiTam ThaiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ · Triệt48
Giáp Thìn83
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Đường PhùThai PhụThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Tử40
Ất Tỵ73
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên ViệtThiên HìnhThiên VuPhá ToáiThiên Thương
Bệnh16
Bính Ngọ63
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên PhúcThiên Tài
Suy60
Đinh Mùi53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên KhôngThiên Sứ
Đế Vượng54
Mậu Thân43
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Thiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần71
Kỷ Dậu33
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên TrùĐịa KiếpThiên DiêuThiên YHồng Loan
Quan Đới · Tuần35
Canh Tuất23
Phu Thê
Thái Dương (H)
Đà LaThiên QuanÂm SátHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộc Dục42
Tân Hợi13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàBát ToạKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/11/2002 · giờ Tuất
Âm lịch28/9 · Nhâm Ngọ
Tháng · ngày · giờCanh Tuất · Giáp Tuất · Giáp Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 26 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

57/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Kình Dương, Văn Xương, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Thân)

71/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Mã, Cô Thần, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Ngọ)

60/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Phúc, Thiên Tài

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Đinh Mùi)

54/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Không, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Tỵ)

16/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Hình, Thiên Vu, Phá Toái, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Phá ở Mão, Dậu: vòng bạn thay đổi nhiều, nhân sự khó giữ lâu, mỗi lần đổi người là một lần làm lại quy trình. Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: bạn bè vui, nhưng không phải ai cũng đáng tin trong việc lớn; dễ có chuyện tiền nong lẫn vào tình cảm.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 28 tháng 9 năm Nhâm Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tuất đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 28 tháng 9 năm Nhâm Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/11/2002 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Ngọ. Giờ Tuất ngày này là giờ Giáp Tuất.

Tuổi Nhâm Ngọ 2002 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Ngọ có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.