Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mùi 2003, giờ Hợi ngày 18 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 18 tháng 11 năm Quý Mùi — dương lịch 11/12/2003 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Phu Thê (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý114
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnĐịa KhôngHữu BậtĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Triệt58
Ất Sửu4
Mệnh
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên HưPhá Toái
Mộ · Triệt48
Giáp Dần14
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Lưu HàTả PhùThiên VuThiên Hỷ
Tuyệt51
Ất Mão24
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiVăn KhúcÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Thai63
Bính Thìn34
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Thiên ĐứcQuả TúThiên La
Dưỡng45
Đinh Tỵ44
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụĐịa GiảiThiên Mã
Tràng Sinh68
Mậu Ngọ54
Nô Bộc
Phá Quân (M) Lộc
Thiên QuanThiên GiảiÂm SátThiên ThọThiên Thương
Mộc Dục63
Kỷ Mùi64
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên HìnhTam ThaiBát ToạHoa Cái
Quan Đới55
Canh Thân74
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnHoả TinhKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu QuânThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần60
Tân Dậu84
Tài Bạch
Thái Âm (M) Khoa
Đế Vượng · Tuần63
Nhâm Tuất94
Tử Tức
Tham Lang (V) Kỵ
Thiên TrùĐịa KiếpThiên NguyệtĐịa Võng
Suy46
Quý Hợi104
Phu Thê · Thân
Cự Môn (Đ) Quyền
Đà LaVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên KhốcLong Trì
Bệnh61
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/12/2003 · giờ Hợi
Âm lịch18/11 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờGiáp Tý · Mậu Ngọ · Quý Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 25 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Sửu)

48/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Phong Cáo, Thiên Hư, Phá Toái

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Hợi)

61/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Thiên Khốc, Long Trì

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Đinh Tỵ)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Địa Giải, Thiên Mã

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Ất Mão)

63/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Bính Thìn)

45/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 18 tháng 11 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Hợi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 18 tháng 11 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/12/2003 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Giáp Tý, năm Quý Mùi. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Quý Mùi 2003 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.