Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mùi 2003, giờ Ngọ ngày 4 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 4 tháng 3 năm Quý Mùi — dương lịch 5/4/2003 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Lộc TồnThai PhụĐào HoaNguyệt Đức
Mộ · Triệt48
Ất Sửu92
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Kình DươngThiên HưPhá Toái
Tử · Triệt38
Giáp Dần82
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàThiên VuThiên Hỷ
Bệnh35
Ất Mão72
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiHoả TinhThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Suy28
Bính Thìn62
Thiên Di
Cự Môn (H) Quyền
Văn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúThiên La
Đế Vượng51
Đinh Tỵ52
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngBát ToạThiên MãThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Lâm Quan48
Mậu Ngọ42
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Thiên QuanTả PhùÂn Quang
Quan Đới73
Kỷ Mùi32
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa Cái
Mộc Dục49
Canh Thân22
Phu Thê
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoHữu BậtThiên QuýKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Tuần43
Tân Dậu12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Địa GiảiTam Thai
Dưỡng · Tuần32
Nhâm Tuất2
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùVăn KhúcThiên GiảiÂm SátĐịa Võng
Thai50
Quý Hợi112
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaThiên HìnhThiên KhốcLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt18
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/4/2003 · giờ Ngọ
Âm lịch4/3 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Mậu Thân · Mậu Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 25 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Tuất)

50/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Giải, Âm Sát, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Ngọ)

73/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Tả Phù, Ân Quang

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Bính Thìn)

51/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Quý Hợi)

18/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Thiên Hình, Thiên Khốc, Long Trì, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm. Cha mẹ vất vả, nghề nghiệp nhiều biến động, có giai đoạn tiền bạc gia đình lên xuống mạnh; con phải tự lo sớm hơn bạn bè.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Cha mẹ hay khác ý con, có giai đoạn ít liên lạc; hồ sơ, giấy tờ của đương số dễ phải bổ sung, làm lại.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 4 tháng 3 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 4 tháng 3 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/4/2003 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Bính Thìn, năm Quý Mùi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Quý Mùi 2003 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.