Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mùi 2003, giờ Hợi ngày 17 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 17 tháng 5 năm Quý Mùi — dương lịch 16/6/2003 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân cư Phu Thê (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý56
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐịa KhôngThiên GiảiTam ThaiThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên ThọThiên Thương
Thai · Triệt43
Ất Sửu66
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Kình DươngPhong CáoThiên HìnhThiên HưPhá Toái
Dưỡng · Triệt40
Giáp Dần76
Tật Ách
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàBát ToạÂn QuangThiên HỷThiên TàiĐẩu QuânThiên Sứ
Tràng Sinh31
Ất Mão86
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiVăn KhúcPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục35
Bính Thìn96
Tử Tức
Cự Môn (H) Quyền
Thiên ĐứcQuả TúThiên La
Quan Đới36
Đinh Tỵ106
Phu Thê · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụThiên DiêuThiên YThiên VuThiên Mã
Lâm Quan56
Mậu Ngọ116
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Thiên QuanHữu BậtÂm Sát
Đế Vượng67
Kỷ Mùi6
Mệnh
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên NguyệtHoa Cái
Suy54
Canh Thân16
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Quốc ẤnHoả TinhTả PhùKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần36
Tân Dậu26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Tử · Tuần35
Nhâm Tuất36
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa KiếpĐịa Võng
Mộ37
Quý Hợi46
Quan Lộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaVăn XươngLinh TinhĐịa GiảiThiên KhốcLong Trì
Tuyệt31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/6/2003 · giờ Hợi
Âm lịch17/5 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Canh Thân · Đinh Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 25 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mùi)

54/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Nguyệt, Hoa Cái

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Tỵ)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Thiên Mã

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Ngọ)

67/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Hữu Bật, Âm Sát

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Giáp Tý)

43/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Địa Không, Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là các vị trí Thái Dương hãm ở Nô Bộc. Bạn bè đông mà thân ít, hoặc mình giúp nhiều mà khi cần lại khó nhờ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Quý Hợi)

31/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Khốc, Long Trì

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Quan Lộc chỉ một con đường nghề gắn với con số, kỷ luật và trách nhiệm cụ thể: tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế; kỹ thuật cơ khí, xây dựng; quân đội, công an; kinh doanh hàng hoá thật. Điểm chung là kết quả đo được, đúng sai rõ ràng, không cần nhiều lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm, đối Thiên Tướng. Nghề nghiệp nhiều biến động: đổi ngành, đổi chỗ, có giai đoạn làm lại từ đầu; dễ rơi vào việc nặng mà công không tương xứng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Quan Lộc: nghề của con số, kỷ luật và trách nhiệm đo được ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 17 tháng 5 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Hợi đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 17 tháng 5 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/6/2003 dương lịch — ngày Canh Thân, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Mùi. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Quý Mùi 2003 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.