Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mùi 2003, giờ Tý ngày 14 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 6 năm Quý Mùi — dương lịch 13/7/2003 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý76
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Quan Đới · Triệt64
Ất Sửu66
Thiên Di
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngThiên GiảiThiên HưPhá Toái
Mộc Dục · Triệt48
Giáp Dần56
Tật Ách
Thất Sát (M)
Lưu HàPhong CáoThiên HìnhThiên HỷThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Tràng Sinh57
Ất Mão46
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Dưỡng48
Bính Thìn36
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Văn KhúcÂm SátBát ToạThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên La
Thai63
Đinh Tỵ26
Phu Thê
Thái Dương (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHữu BậtThiên Mã
Tuyệt58
Mậu Ngọ16
Huynh Đệ
Phá Quân (M) Lộc
Thiên QuanThai PhụThiên DiêuThiên Y
Mộ67
Kỷ Mùi6
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ)
Hoa Cái
Tử42
Canh Thân116
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần64
Tân Dậu106
Phúc Đức
Thái Âm (M) Khoa
Hoả TinhTả Phù
Suy · Tuần60
Nhâm Tuất96
Điền Trạch
Tham Lang (V) Kỵ
Thiên TrùVăn XươngLinh TinhTam ThaiÂn QuangĐịa Võng
Đế Vượng61
Quý Hợi86
Quan Lộc
Cự Môn (Đ) Quyền
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan46
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/7/2003 · giờ Tý
Âm lịch14/6 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Đinh Hợi · Canh Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 25 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Mùi)

42/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Hoa Cái

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Ngọ)

67/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Quan, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Giáp Tý)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Địa Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Quý Hợi)

46/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 14 tháng 6 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 14 tháng 6 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/7/2003 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Kỷ Mùi, năm Quý Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Quý Mùi 2003 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.