Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Ngọ ngày 10 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 10 tháng 1 năm Đinh Hợi — dương lịch 26/2/2007 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý45
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thai PhụÂn QuangĐào HoaThiên Không
Đế Vượng41
Quý Sửu55
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạThiên Thương
Suy34
Nhâm Dần65
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanÂm SátThiên QuýCô Thần
Bệnh · Triệt45
Quý Mão75
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hoả TinhLong TrìThiên Sứ
Tử · Triệt37
Giáp Thìn85
Tài Bạch
Cự Môn (H) Kỵ
Văn XươngLinh TinhTả PhùHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ43
Ất Tỵ95
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên VuThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Tuyệt39
Bính Ngọ105
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Lộc Tồn
Thai · Tuần66
Đinh Mùi115
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngĐịa GiảiHoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên Thọ
Dưỡng · Tuần54
Mậu Thân5
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoThiên GiảiKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh41
Kỷ Dậu15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên HìnhPhá Toái
Mộc Dục22
Canh Tuất25
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Quyền
Văn KhúcHữu BậtThiên NguyệtThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới56
Tân Hợi35
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/2/2007 · giờ Ngọ
Âm lịch10/1 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Tân Mão · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thân)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Ngọ)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Canh Tuất)

56/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Tân Hợi)

22/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Nhà cửa hay phải sửa lớn, đập đi làm lại; tài sản có giai đoạn phải bán để xoay vốn; chi phí cải tạo dễ vượt dự toán.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 10 tháng 1 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 10 tháng 1 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/2/2007 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Hợi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.