Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Thìn ngày 17 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 17 tháng 12 năm Đinh Hợi — dương lịch 24/1/2008 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tỵ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý95
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Thiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Mộ62
Quý Sửu85
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Tử46
Nhâm Dần75
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanLinh TinhThiên NguyệtCô ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt60
Quý Mão65
Thiên Di
Thái Âm (H) Lộc
Địa KiếpTả PhùLong Trì
Suy · Triệt45
Giáp Thìn55
Tật Ách
Tham Lang (V)
Âm SátHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThọĐẩu QuânThiên SứThiên La
Đế Vượng56
Ất Tỵ45
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùHoả TinhThiên QuýThiên MãThiên Hư
Lâm Quan39
Bính Ngọ35
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoĐịa Giải
Quan Đới · Tuần65
Đinh Mùi25
Phu Thê
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngThiên GiảiTam ThaiBát ToạHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục · Tuần52
Mậu Thân15
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Lưu HàVăn KhúcThiên HìnhKiếp SátThiên ĐứcThiên Tài
Tràng Sinh58
Kỷ Dậu5
Mệnh
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtÂn QuangPhá Toái
Dưỡng39
Canh Tuất115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Thai PhụThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai62
Tân Hợi105
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHữu BậtThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt38
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch24/1/2008 · giờ Thìn
Âm lịch17/12 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờQuý Sửu · Quý Hợi · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

39/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Ân Quang, Phá Toái

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Ất Tỵ)

39/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Hoả Tinh, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Bính Ngọ)

65/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Địa Giải

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tử Tức cho con có chí, cá tính, sớm có chính kiến, và rất nhạy với sự công bằng. Con chấp nhận bị phạt nếu thấy mình sai, nhưng phản kháng mạnh nếu thấy bị xử ép.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con điềm đạm, biết tiết kiệm từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: con công bằng với em út, hay đứng ra bênh bạn yếu. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: con nhiều tài, cần được hướng vào một hai việc chính. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: con cứng, chịu khó, hợp thể thao, võ thuật, những môn rèn sức bền.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tử Tức: con nhạy với công bằng, có chí, sớm có chính kiến ›

Thiên Tướng

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Nhâm Tý)

62/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Với cung nhà, sáu chỗ Phá Quân sáng theo bảng phái Việt là Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Điền Trạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: mua cũ sửa mới mà có giá trị, nhà càng sửa càng đáng ở.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Tân Hợi)

38/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 17 tháng 12 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Thìn đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 17 tháng 12 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/1/2008 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Quý Sửu, năm Đinh Hợi. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.