Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Ngọ ngày 5 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 5 tháng 12 năm Đinh Hợi — dương lịch 12/1/2008 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý52
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Thai PhụThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên KhôngThiên Thương
Đế Vượng35
Quý Sửu62
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Suy37
Nhâm Dần72
Tật Ách
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanThiên NguyệtCô ThầnThiên Sứ
Bệnh · Triệt42
Quý Mão82
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hoả TinhTả PhùLong Trì
Tử · Triệt43
Giáp Thìn92
Tử Tức
Cự Môn (H) Kỵ
Văn XươngLinh TinhÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ34
Ất Tỵ102
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Tuyệt39
Bính Ngọ112
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Lộc TồnĐịa GiảiThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Thai · Tuần66
Đinh Mùi2
Mệnh · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên GiảiTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng · Tuần60
Mậu Thân12
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoThiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh33
Kỷ Dậu22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtPhá Toái
Mộc Dục25
Canh Tuất32
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Quyền
Văn KhúcThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới50
Tân Hợi42
Quan Lộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHữu BậtThiên VuPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/1/2008 · giờ Ngọ
Âm lịch5/12 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờQuý Sửu · Tân Hợi · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Mùi)

60/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Kình Dương, Thiên Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Ngọ)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Giải, Thiên Tài, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Tuất)

50/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Khúc, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Thiên Đồng hãm khi Điền Trạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: nhà đất hay dính chuyện giấy tờ, tranh cãi với hàng xóm hoặc người cùng thừa kế.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Dậu)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Phá Toái

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 5 tháng 12 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 5 tháng 12 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/1/2008 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Quý Sửu, năm Đinh Hợi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.