Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Thân ngày 8 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 8 tháng 12 năm Đinh Hợi — dương lịch 15/1/2008 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Cự Môn (V) Kỵ
Văn KhúcThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Thai56
Quý Sửu86
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Dưỡng39
Nhâm Dần96
Tử Tức
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnThiên QuanVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên NguyệtCô Thần
Tràng Sinh · Triệt69
Quý Mão106
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Địa KhôngTả PhùLong Trì
Mộc Dục · Triệt40
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Thái Dương (V)
Âm SátBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên La
Quan Đới61
Ất Tỵ6
Mệnh
Vô chính diệu
Đà LaThiên TrùHoả TinhThiên MãThiên Hư
Lâm Quan32
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Lộc TồnĐịa GiảiThiên Quý
Đế Vượng · Tuần63
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngĐịa KiếpThiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Suy · Tuần50
Mậu Thân36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lưu HàThiên HìnhÂn QuangKiếp SátThiên ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Bệnh51
Kỷ Dậu46
Quan Lộc · Thân
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtPhá Toái
Tử37
Canh Tuất56
Nô Bộc
Thái Âm (M) Lộc
Phong CáoTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Mộ77
Tân Hợi66
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHữu BậtThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/1/2008 · giờ Thân
Âm lịch8/12 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờQuý Sửu · Giáp Dần · Nhâm Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

32/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Trù, Hoả Tinh, Thiên Mã, Thiên Hư

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Dậu)

37/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Việt, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Tuất)

77/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Phong Cáo, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Thương, Địa Võng

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót. Cung Nô Bộc ngày nay nên đọc là cung của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình chọn chứ không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: bạn bè tinh tế, có học, góp ý đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: bạn cả hai kiểu, sôi nổi lẫn trầm, cùng đỡ mình. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: bạn hiền, dễ chịu, ở bên nhau thoải mái. - Tý — Đồng Âm: bạn vui, dễ chịu, nhưng lúc cần người gánh việc thì ít ai xung phong. - Thân — Cơ Âm: bạn bè thông minh, giỏi góp ý; đồng nghiệp hay đổi chỗ, vòng quan hệ thay mới theo giai đoạn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: bạn làm ăn và bạn tâm giao là hai nhóm khác nhau, cả hai đều bền.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Nhâm Dần)

69/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Tử Tức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: con ngoan, học đều, được thầy cô quý. - Tý — Đồng Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật; cần khen đúng chỗ. - Mão — đối Thái Âm miếu: con vui vẻ, nhiều bạn, hợp hoạt động nhóm. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: con hiền, biết nghe lời ông bà, ít khi gây chuyện.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›

Thiên Lương

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

26/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 8 tháng 12 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Thân đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 8 tháng 12 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/1/2008 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Quý Sửu, năm Đinh Hợi. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.