Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Tý ngày 16 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 16 tháng 4 năm Đinh Hợi — dương lịch 1/6/2007 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý56
Tật Ách
Tham Lang (H)
Thiên HìnhÂn QuangĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Quan Đới38
Quý Sửu46
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Quyền
Cự Môn (H) Kỵ
Mộc Dục20
Nhâm Dần36
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Quốc ẤnThiên QuanPhong CáoThiên NguyệtThiên QuýCô Thần
Tràng Sinh · Triệt61
Quý Mão26
Phu Thê
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Long Trì
Dưỡng · Triệt55
Giáp Thìn16
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên La
Thai43
Ất Tỵ6
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (V) Khoa
Đà LaThiên TrùThiên MãThiên Hư
Tuyệt53
Bính Ngọ116
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Lộc TồnThai Phụ
Mộ · Tuần59
Đinh Mùi106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Tử · Tuần33
Mậu Thân96
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Lưu HàÂm SátKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Bệnh37
Kỷ Dậu86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtHoả TinhPhá Toái
Suy41
Canh Tuất76
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Văn XươngLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Đế Vượng77
Tân Hợi66
Thiên Di
Thái Âm (M) Lộc
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan65
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/6/2007 · giờ Tý
Âm lịch16/4 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Bính Dần · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Đà La, Thiên Trù, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Tuất)

77/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Văn Xương, Linh Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Thương, Địa Võng

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Nô Bộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu: bạn bè là người có tiếng nói ở nơi họ làm việc; một lời giới thiệu của họ mở được nhiều cửa. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cộng sự cẩn thận với tiền, giữ quỹ chung tốt, hợp làm đối tác lâu dài trong kinh doanh có vốn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự nguyên tắc, làm đúng quy trình, hợp vai kiểm soát. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Huynh Đệ chiếu: bạn bè ổn định, anh em có người uy quyền mà khó gần. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn bè đáng tin, anh em cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

65/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Thiên Vu, Phượng Các

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Quý Sửu)

20/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm)

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Thiên Đồng hãm khi Tài Bạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: tiền dính lời qua tiếng lại — đòi nợ khó, hợp đồng hay bị hiểu khác.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 16 tháng 4 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tý đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 16 tháng 4 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/6/2007 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Ất Tỵ, năm Đinh Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.