Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Ngọ ngày 3 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 3 tháng 4 năm Đinh Hợi — dương lịch 19/5/2007 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý14
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Thai PhụThiên HìnhĐào HoaThiên Không
Tử56
Quý Sửu24
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Mộ54
Nhâm Dần34
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanThiên NguyệtCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt · Triệt48
Quý Mão44
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhLong Trì
Thai · Triệt48
Giáp Thìn54
Nô Bộc
Thái Âm (H) Lộc
Văn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThươngThiên La
Dưỡng50
Ất Tỵ64
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Đà LaThiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngBát ToạÂn QuangThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh22
Bính Ngọ74
Tật Ách
Cự Môn (V) Kỵ
Lộc TồnThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần51
Đinh Mùi84
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới · Tuần53
Mậu Thân94
Tử Tức
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàPhong CáoÂm SátKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan79
Kỷ Dậu104
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtTam ThaiThiên QuýPhá Toái
Đế Vượng36
Canh Tuất114
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Văn KhúcĐịa GiảiThiên HỷQuả TúThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Suy46
Tân Hợi4
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên GiảiThiên VuPhượng CácGiải Thần
Bệnh30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/5/2007 · giờ Ngọ
Âm lịch3/4 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Quý Sửu · Mậu Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Hợi)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Giải, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Mậu Thân)

79/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Phong Cáo, Âm Sát, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Tử Tức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: con ngoan, học đều, được thầy cô quý. - Tý — Đồng Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật; cần khen đúng chỗ. - Mão — đối Thái Âm miếu: con vui vẻ, nhiều bạn, hợp hoạt động nhóm. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: con hiền, biết nghe lời ông bà, ít khi gây chuyện.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›

Thiên Lương

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Nhâm Tý)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thai Phụ, Thiên Hình, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Phụ Mẫu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân cho vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi cho đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương cùng miếu: cha mẹ sống có tâm, hay giúp người, được hàng xóm quý. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: cha mẹ nói thẳng, có lúc bất đồng quan điểm với con, nhưng lý lẽ thì đáng nghe. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mẹ hoặc cha khéo léo, giữ nếp nhà, chi tiêu cẩn thận. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: cha mẹ trầm, suy nghĩ kỹ, ít nói mà làm nhiều. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn vượng: cha mẹ lanh lợi, ăn nói giỏi, hay tranh luận với con như với người lớn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương đắc: cha mẹ làm nghề tay nghề hoặc nghề tự do, sống mực thước, hay được người trong xóm nhờ việc.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Tỵ)

22/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Địa Kiếp, Địa Không, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 3 tháng 4 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 3 tháng 4 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/5/2007 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Ất Tỵ, năm Đinh Hợi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.