Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Tý ngày 28 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 28 tháng 6 năm Đinh Hợi — dương lịch 10/8/2007 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý72
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Địa GiảiTam ThaiÂn QuangĐào HoaThiên KhôngThiên Thương
Mộ39
Quý Sửu62
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Thiên Giải
Tử40
Nhâm Dần52
Tật Ách
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanPhong CáoThiên HìnhBát ToạThiên QuýCô ThầnThiên Sứ
Bệnh · Triệt42
Quý Mão42
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên NguyệtLong Trì
Suy · Triệt35
Giáp Thìn32
Tử Tức
Cự Môn (H) Kỵ
Văn KhúcÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng38
Ất Tỵ22
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùHữu BậtThiên MãThiên Hư
Lâm Quan50
Bính Ngọ12
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Lộc TồnThai PhụThiên DiêuThiên YThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Quan Đới · Tuần68
Đinh Mùi2
Mệnh · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục · Tuần46
Mậu Thân112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lưu HàThiên VuKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh40
Kỷ Dậu102
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtHoả TinhTả PhùPhá Toái
Dưỡng32
Canh Tuất92
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Quyền
Văn XươngLinh TinhThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai48
Tân Hợi82
Quan Lộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Tuyệt16
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/8/2007 · giờ Tý
Âm lịch28/6 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Bính Tý · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Mùi)

46/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Kình Dương, Hoa Cái, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Tài, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Trù, Hữu Bật, Thiên Mã, Thiên Hư

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Hợi)

16/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Quan Lộc chỉ một con đường nghề gắn với con số, kỷ luật và trách nhiệm cụ thể: tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế; kỹ thuật cơ khí, xây dựng; quân đội, công an; kinh doanh hàng hoá thật. Điểm chung là kết quả đo được, đúng sai rõ ràng, không cần nhiều lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm, đối Thiên Tướng. Nghề nghiệp nhiều biến động: đổi ngành, đổi chỗ, có giai đoạn làm lại từ đầu; dễ rơi vào việc nặng mà công không tương xứng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Quan Lộc: nghề của con số, kỷ luật và trách nhiệm đo được ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 28 tháng 6 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 28 tháng 6 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/8/2007 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Đinh Mùi, năm Đinh Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.