Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Hợi ngày 8 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 8 tháng 8 năm Đinh Hợi — dương lịch 18/9/2007 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Địa KhôngÂm SátĐào HoaThiên Không
Tử24
Quý Sửu34
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Phong Cáo
Mộ41
Nhâm Dần44
Quan Lộc
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanĐịa GiảiCô Thần
Tuyệt · Triệt39
Quý Mão54
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Văn KhúcHữu BậtThiên GiảiLong TrìĐẩu QuânThiên Thương
Thai · Triệt46
Giáp Thìn64
Thiên Di
Cự Môn (H) Kỵ
Thiên HìnhHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Dưỡng19
Ất Tỵ74
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùThai PhụÂn QuangThiên MãThiên HưThiên Sứ
Tràng Sinh58
Bính Ngọ84
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Lộc TồnTam Thai
Mộc Dục · Tuần58
Đinh Mùi94
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên NguyệtHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Quan Đới · Tuần57
Mậu Thân104
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàHoả TinhThiên DiêuThiên YBát ToạKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan27
Kỷ Dậu114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên QuýPhá ToáiThiên Tài
Đế Vượng42
Canh Tuất4
Mệnh
Thiên Đồng (H) Quyền
Địa KiếpThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Suy39
Tân Hợi14
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcVăn XươngLinh TinhTả PhùThiên VuPhượng CácGiải Thần
Bệnh36
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/9/2007 · giờ Hợi
Âm lịch8/8 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờKỷ Dậu · Ất Mão · Đinh Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

39/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Thân)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Bính Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Tam Thai

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Ất Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Trù, Thai Phụ, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Thìn)

19/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Hình, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 8 tháng 8 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 8 tháng 8 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/9/2007 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Kỷ Dậu, năm Đinh Hợi. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.