Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Tý ngày 9 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 9 tháng 8 năm Đinh Hợi — dương lịch 19/9/2007 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý95
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Âm SátĐào HoaThiên Không
Mộ59
Quý Sửu85
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Tử48
Nhâm Dần75
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanPhong CáoĐịa GiảiCô ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt59
Quý Mão65
Thiên Di
Thái Âm (H) Lộc
Hữu BậtThiên GiảiLong Trì
Suy · Triệt46
Giáp Thìn55
Tật Ách
Tham Lang (V)
Văn KhúcThiên HìnhHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânThiên SứThiên La
Đế Vượng55
Ất Tỵ45
Tài Bạch
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùÂn QuangThiên MãThiên Hư
Lâm Quan31
Bính Ngọ35
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnThai Phụ
Quan Đới · Tuần61
Đinh Mùi25
Phu Thê
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngThiên NguyệtTam ThaiBát ToạHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục · Tuần53
Mậu Thân15
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Lưu HàThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh61
Kỷ Dậu5
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtHoả TinhThiên QuýPhá Toái
Dưỡng41
Canh Tuất115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Văn XươngLinh TinhThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai62
Tân Hợi105
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt33
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch19/9/2007 · giờ Tý
Âm lịch9/8 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờKỷ Dậu · Bính Thìn · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Dậu)

41/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Hoả Tinh, Thiên Quý, Phá Toái

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Canh Tuất)

62/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Bảng độ sáng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: cha mẹ kỷ luật, giỏi một nghề, dạy con bằng ví dụ. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: cha mẹ làm ăn, càng về già càng có điều kiện giúp con. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà có nền, cha mẹ chi tiêu cẩn thận, ít nợ. - Dần, Thân — Vũ Tướng: cha mẹ trọng phép tắc, giấy tờ, giữ chữ tín với hàng xóm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cha mẹ quyết liệt, có lúc đổi nghề lớn, nhà có giai đoạn thăng trầm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Mậu Thân)

61/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

31/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 9 tháng 8 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tý đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 9 tháng 8 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/9/2007 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Kỷ Dậu, năm Đinh Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.