Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 2007, giờ Mão ngày 26 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 26 tháng 9 năm Đinh Hợi — dương lịch 5/11/2007 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Thiên Di (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý52
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Hoả TinhTả PhùĐào HoaThiên KhôngThiên ThọThiên Thương
Đế Vượng57
Quý Sửu62
Thiên Di · Thân
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Tam ThaiBát Toạ
Suy56
Nhâm Dần72
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KiếpHữu BậtThiên NguyệtCô ThầnThiên Sứ
Bệnh · Triệt54
Quý Mão82
Tài Bạch
Thái Âm (H) Lộc
Địa GiảiLong Trì
Tử · Triệt48
Giáp Thìn92
Tử Tức
Tham Lang (V)
Thiên GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ51
Ất Tỵ102
Phu Thê
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùPhong CáoThiên HìnhThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt34
Bính Ngọ112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnThiên TàiĐẩu Quân
Thai · Tuần59
Đinh Mùi2
Mệnh
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcLinh TinhÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng · Tuần59
Mậu Thân12
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Lưu HàĐịa KhôngKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh50
Kỷ Dậu22
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtThai PhụThiên DiêuThiên YPhá Toái
Mộc Dục42
Canh Tuất32
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Âm SátThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới59
Tân Hợi42
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/11/2007 · giờ Mão
Âm lịch26/9 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Tuất · Quý Mão · Ất Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 21 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mùi)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Tam Thai, Bát Toạ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Canh Tuất)

59/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Âm Sát, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Ngọ)

59/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Tài, Đẩu Quân

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Tỵ)

34/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Phong Cáo, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 26 tháng 9 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Mão đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 26 tháng 9 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/11/2007 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Canh Tuất, năm Đinh Hợi. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.