Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tý 2008, giờ Mão ngày 18 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 18 tháng 3 năm Mậu Tý — dương lịch 23/4/2008 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Thiên Di (Mùi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý14
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Suy · Triệt51
Ất Sửu4
Mệnh
Thiên Lương (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnLinh TinhThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Đế Vượng · Triệt52
Giáp Dần114
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Địa KiếpThiên VuThiên MãCô Thần
Lâm Quan54
Ất Mão104
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ)
Thiên QuanThiên PhúcThiên DiêuThiên YBát ToạThiên QuýHồng Loan
Quan Đới64
Bính Thìn94
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Đà LaThiên NguyệtHoa CáiLong TrìThiên La
Mộc Dục61
Đinh Tỵ84
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh64
Mậu Ngọ74
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên TrùTả PhùThiên KhốcThiên HưThiên Thương
Dưỡng · Tuần50
Kỷ Mùi64
Thiên Di · Thân
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên ViệtVăn XươngVăn KhúcThiên Thọ
Thai · Tuần52
Canh Thân54
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KhôngHữu Bật KhoaThiên Sứ
Tuyệt61
Tân Dậu44
Tài Bạch
Thái Âm (M) Quyền
Thai PhụĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ73
Nhâm Tuất34
Tử Tức
Tham Lang (V) Lộc
Đường PhùThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Tử54
Quý Hợi24
Phu Thê
Cự Môn (Đ)
Hoả TinhThiên HìnhTam ThaiÂn Quang
Bệnh54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/4/2008 · giờ Mão
Âm lịch18/3 · Mậu Tý
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Quý Tỵ · Ất Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 20 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Sửu)

52/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Linh Tinh, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Mùi)

52/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Tân Dậu)

73/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thai Phụ, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: kiếm bằng chuyên môn tinh, tích luỹ khéo. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: tiền vào đều từ cả việc công khai lẫn việc riêng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: thu nhập ổn định, chi tiêu chừng mực. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tiền đủ dùng và biết hưởng, chi cho gia đình nhiều hơn cho bản thân. - Thân — Cơ Âm: kiếm bằng tính toán, có hai ba nguồn thu nhỏ cùng lúc; Cơ động nên tiền hay chuyển chỗ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thu nhập lên xuống theo hai nhịp, có khi vừa làm công vừa làm riêng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Ất Mão)

64/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Thiên Quý, Hồng Loan

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Mậu Ngọ)

50/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Tả Phù, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 18 tháng 3 năm Mậu Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mão đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 18 tháng 3 năm Mậu Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/4/2008 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Bính Thìn, năm Mậu Tý. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Mậu Tý 2008 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tý có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.