Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tý 2008, giờ Mùi ngày 14 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 14 tháng 5 năm Mậu Tý — dương lịch 17/6/2008 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên Giải
Mộ · Triệt50
Ất Sửu102
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnThai PhụThiên HìnhThiên KhôngThiên Thọ
Tử · Triệt48
Giáp Dần92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên MãCô Thần
Bệnh56
Ất Mão82
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên QuanThiên PhúcVăn XươngÂn QuangHồng LoanĐẩu Quân
Suy64
Bính Thìn72
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Đà LaĐịa KhôngHoa CáiLong TrìThiên ThươngThiên La
Đế Vượng57
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan70
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên TrùĐịa KiếpHữu Bật KhoaÂm SátThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Quan Đới · Tuần52
Kỷ Mùi42
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên ViệtHoả TinhThiên Nguyệt
Mộc Dục · Tuần48
Canh Thân32
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Tả Phù
Tràng Sinh68
Tân Dậu22
Phu Thê
Thái Âm (M) Quyền
Phong CáoTam ThaiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng76
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Lộc
Đường PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Thai52
Quý Hợi2
Mệnh
Cự Môn (Đ)
Văn KhúcĐịa GiảiThiên QuýThiên Tài
Tuyệt59
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/6/2008 · giờ Mùi
Âm lịch14/5 · Mậu Tý
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Mậu Tý · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 20 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

59/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Quý, Thiên Tài

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Sửu)

48/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Không, Thiên Thọ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Dậu)

76/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Phong Cáo, Tam Thai, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

70/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Bát Toạ, Kiếp Sát

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Mùi)

48/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 14 tháng 5 năm Mậu Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mùi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 14 tháng 5 năm Mậu Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/6/2008 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Tý. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Mậu Tý 2008 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tý có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.