Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mão 2011, giờ Tỵ ngày 25 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 25 tháng 6 năm Tân Mão — dương lịch 25/7/2011 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phu Thê · Thân
Tử Vi (B)
Địa GiảiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục40
Tân Sửu113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên GiảiQuả Tú
Quan Đới49
Canh Dần3
Mệnh
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùHoả TinhThiên Hình
Lâm Quan31
Tân Mão13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lưu HàThiên NguyệtThiên KhốcThiên ThọĐẩu Quân
Đế Vượng47
Nhâm Thìn23
Phúc Đức
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Địa KiếpÂm SátÂn QuangThiên KhôngThiên La
Suy · Triệt49
Quý Tỵ33
Điền Trạch
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Xương KỵLinh TinhHữu BậtBát ToạThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Tài
Bệnh · Triệt46
Giáp Ngọ43
Quan Lộc
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tử · Tuần35
Ất Mùi53
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Phong CáoHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Mộ · Tuần36
Bính Thân63
Thiên Di
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt58
Đinh Dậu73
Tật Ách
Thái Dương (H) Quyền
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanVăn Khúc KhoaTả PhùTam ThaiThiên HưThiên Sứ
Thai48
Mậu Tuất83
Tài Bạch
Thất Sát (H)
Kình DươngThiên QuýĐịa Võng
Dưỡng28
Kỷ Hợi93
Tử Tức
Thiên Cơ (H)
Thai Phụ
Tràng Sinh42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/7/2011 · giờ Tỵ
Âm lịch25/6 · Tân Mão
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Tân Tỵ · Quý Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 17 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Dần)

31/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Hoả Tinh, Thiên Hình

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Tý)

40/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Địa Giải, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Thân)

58/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Đà La, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Thiên Tướng

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Sửu)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Giải, Quả Tú

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Tuất)

28/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quý, Địa Võng

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Tài Bạch ở Mão, Dậu, Thìn, Tuất thì Thất Sát hãm. Mão Dậu là Vũ Sát — hai sao Kim cùng cung, tiền dính tới máy móc, kim khí, ngân hàng, kế toán, nhưng lên xuống mạnh; sách cổ có những câu nặng lời về tranh chấp vì tiền ở thế này, ngày nay nên hiểu là lời nhắc tách bạch tiền mình với tiền người.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 25 tháng 6 năm Tân Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 25 tháng 6 năm Tân Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/7/2011 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Ất Mùi, năm Tân Mão. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Tân Mão 2011 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mão có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.