Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mão 2011, giờ Hợi ngày 25 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 25 tháng 8 năm Tân Mão — dương lịch 22/9/2011 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Địa KhôngÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục37
Tân Sửu33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Phong CáoQuả TúThiên Tài
Quan Đới41
Canh Dần43
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa Giải
Lâm Quan34
Tân Mão53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lưu HàVăn Khúc KhoaHữu BậtThiên GiảiBát ToạThiên KhốcThiên Thương
Đế Vượng51
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên HìnhThiên QuýThiên KhôngThiên La
Suy · Triệt46
Quý Tỵ73
Tật Ách
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThai PhụThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Bệnh · Triệt39
Giáp Ngọ83
Tài Bạch
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThiên TrùThiên Hỷ
Tử · Tuần36
Ất Mùi93
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Thiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộ · Tuần41
Bính Thân103
Phu Thê · Thân
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaHoả TinhThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt54
Đinh Dậu113
Huynh Đệ
Thái Dương (H) Quyền
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên Hư
Thai44
Mậu Tuất3
Mệnh
Thất Sát (H)
Kình DươngĐịa KiếpÂn QuangĐịa Võng
Dưỡng30
Kỷ Hợi13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H)
Văn Xương KỵLinh TinhTả PhùThiên VuTam ThaiThiên Thọ
Tràng Sinh49
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/9/2011 · giờ Hợi
Âm lịch25/8 · Tân Mão
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Canh Thìn · Đinh Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 17 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

30/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Kình Dương, Địa Kiếp, Ân Quang, Địa Võng

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Thân)

54/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Đà La, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Tân Mão)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Bát Toạ, Thiên Khốc, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Hợi)

49/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Thiên Cơ hãm khi Phụ Mẫu ở Dần hoặc Hợi. Cha mẹ bận rộn, nhiều lo toan, có lúc ít thời gian cho con; hồ sơ, giấy tờ của gia đình dễ sai chi tiết.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

34/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Địa Giải

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 25 tháng 8 năm Tân Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 25 tháng 8 năm Tân Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/9/2011 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Đinh Dậu, năm Tân Mão. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Tân Mão 2011 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mão có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.