Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Dậu ngày 11 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 11 tháng 10 năm Nhâm Thìn — dương lịch 24/11/2012 — có Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phu Thê
Thái Dương (H)
Kình DươngThiên Thọ
Tử32
Quý Sửu114
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B) Khoa
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhTả PhùHữu BậtThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộ61
Nhâm Dần4
Mệnh
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Địa KhôngThiên MãThiên Khốc
Tuyệt · Triệt25
Quý Mão14
Phụ Mẫu
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThai PhụBát Toạ
Thai · Triệt43
Giáp Thìn24
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Đường PhùĐịa GiảiThiên QuýHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Dưỡng31
Ất Tỵ34
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThiên GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh59
Bính Ngọ44
Quan Lộc
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Mộc Dục · Tuần53
Đinh Mùi54
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThiên Thương
Quan Đới · Tuần62
Mậu Thân64
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên VuÂm SátLong Trì
Lâm Quan17
Kỷ Dậu74
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên TrùĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Đế Vượng53
Canh Tuất84
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên HưĐịa Võng
Suy35
Tân Hợi94
Tử Tức
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoHoả TinhTam ThaiHồng Loan
Bệnh25
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch24/11/2012 · giờ Dậu
Âm lịch11/10 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Kỷ Sửu · Quý Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Dần)

25/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Địa Không, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Thân)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Vu, Âm Sát, Long Trì

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Đinh Mùi)

62/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thất Sát

Nô Bộc có Thất Sát là vòng quan hệ toàn người mạnh: bạn bè quyết đoán, đồng nghiệp tham vọng, cấp dưới giỏi mà có chính kiến. Làm việc với họ thì nhanh, việc khó giao là có người nhận, nhưng họ không chịu bị sai như người làm thuê.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát sáng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng), Sửu, Mùi (đắc). - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Mệnh là Dương Âm ở Mùi hoặc Sửu — có bạn bè dám làm, kéo mình ra khỏi vùng an toàn. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Mệnh là Thái Âm ở Dậu hoặc Mão — cộng sự giỏi và trung thành nếu được tôn trọng đúng mức. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — bạn bè có vị thế cao, quen được người có quyền; Mệnh là Đồng Âm ở Tý hoặc Ngọ. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cấp dưới kỷ luật, làm đâu chắc đó; Mệnh là Cơ Âm ở Thân hoặc Dần.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Nô Bộc: vòng quan hệ toàn người mạnh, giỏi dùng người thì thành đội quân ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Quý Sửu)

61/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Hợi)

25/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Phong Cáo, Hoả Tinh, Tam Thai, Hồng Loan

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Con cá tính mạnh, hay làm theo ý mình, có giai đoạn tuổi mới lớn khó bảo; tiền tiêu của con dễ thành chuyện tranh cãi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tử Tức thường ứng với những đứa con hiếu động, tò mò, thích tháo tung chiếc đồng hồ để xem bánh răng bên trong. Lớn lên, con hay đổi ngành, thử vài việc rồi mới tìm ra chỗ của mình, và ít khi đi đúng con đường cha mẹ đã vẽ.

Tử Tức ở Dần, Thân (Phá đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) thì Phá hãm. Con dễ bỏ dở, đổi trường đổi nghề nhiều lần, tiêu tiền nhanh; Liêm Phá thì con nóng, dễ va với thầy cô; Vũ Phá thì con sớm muốn tự kiếm tiền, có khi bỏ học sớm để làm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tử Tức: con hiếu động, thích tự mở lối, cha mẹ học cách buông ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 11 tháng 10 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 11 tháng 10 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/11/2012 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.