Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Sửu ngày 17 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Thìn — dương lịch 30/11/2012 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phúc Đức · Thân
Thái Dương (H)
Kình DươngĐịa KiếpÂn Quang
Suy30
Quý Sửu94
Điền Trạch
Thiên Phủ (B) Khoa
Hoả TinhTả PhùHữu BậtThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Đế Vượng62
Nhâm Dần84
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên QuýThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Lâm Quan · Triệt32
Quý Mão74
Nô Bộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiPhong CáoThiên Thương
Quan Đới · Triệt43
Giáp Thìn64
Thiên Di
Cự Môn (H)
Đường PhùĐịa GiảiHoa CáiThiên ThọThiên La
Mộc Dục26
Ất Tỵ54
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtVăn KhúcThiên GiảiTam ThaiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh62
Bính Ngọ44
Tài Bạch
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Dưỡng · Tuần50
Đinh Mùi34
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThai Phụ
Thai · Tuần57
Mậu Thân24
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên VuÂm SátLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt22
Kỷ Dậu14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn XươngBát ToạĐào HoaNguyệt Đức
Mộ56
Canh Tuất4
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên HưĐịa Võng
Tử29
Tân Hợi114
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhHồng Loan
Bệnh25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/11/2012 · giờ Sửu
Âm lịch17/10 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Ất Mùi · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

29/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Tý)

30/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Kình Dương, Địa Kiếp, Ân Quang

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Quý Sửu)

62/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Ất Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Văn Khúc, Thiên Giải, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Mậu Thân)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Vu, Âm Sát, Long Trì, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 17 tháng 10 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/11/2012 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Thìn. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.