Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Tỵ ngày 14 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 14 tháng 2 năm Nhâm Thìn — dương lịch 6/3/2012 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Phu Thê (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Kình DươngÂm SátThiên Thọ
Suy46
Quý Sửu94
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Đế Vượng65
Nhâm Dần84
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Thiên DiêuThiên YThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Lâm Quan · Triệt59
Quý Mão74
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên KhôiLinh TinhThiên Thương
Quan Đới · Triệt45
Giáp Thìn64
Thiên Di
Thái Dương (V)
Đường PhùĐịa KiếpHoa CáiThiên La
Mộc Dục44
Ất Tỵ54
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn XươngTả PhùThiên NguyệtÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh49
Bính Ngọ44
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên PhúcĐịa KhôngTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Dưỡng · Tuần44
Đinh Mùi34
Tử Tức
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Quốc ẤnPhong Cáo
Thai · Tuần59
Mậu Thân24
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên VuBát ToạLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt48
Kỷ Dậu14
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên TrùVăn KhúcHoả TinhHữu BậtThiên GiảiThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Mộ62
Canh Tuất4
Mệnh
Thái Âm (M)
Đà LaThiên QuanThiên HìnhThiên HưĐịa Võng
Tử48
Tân Hợi114
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Lộc TồnLưu HàThai PhụHồng Loan
Bệnh34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/3/2012 · giờ Tỵ
Âm lịch14/2 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Bính Dần · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

48/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Thiên Hình, Thiên Hư, Địa Võng

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Thân)

48/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Long Trì, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Quý Sửu)

65/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Dậu)

62/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Trù, Văn Khúc, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Hợi)

34/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Hồng Loan

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Liêm Trinh hãm khi Phụ Mẫu ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: gia đình từng có biến động — đổi chỗ ở, cha mẹ làm nhiều nghề, có giai đoạn khó khăn.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Tham Lang

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Gặp đất hãm, khoảng cách quan điểm giữa hai thế hệ rõ hơn — về tiền, về lối sống, về cách vui. Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: cha mẹ trọng thể diện, muốn con làm nở mày nở mặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 14 tháng 2 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 14 tháng 2 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/3/2012 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.