Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Dậu ngày 29 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 29 tháng 2 năm Nhâm Thìn — dương lịch 21/3/2012 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Kình DươngÂm SátĐẩu Quân
Đế Vượng34
Quý Sửu72
Tật Ách
Thiên Phủ (B) Khoa
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Sứ
Suy58
Nhâm Dần82
Tài Bạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YThiên MãThiên Khốc
Bệnh · Triệt26
Quý Mão92
Tử Tức
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThai Phụ
Tử · Triệt43
Giáp Thìn102
Phu Thê
Cự Môn (H)
Đường PhùÂn QuangHoa CáiThiên ThọThiên La
Mộ31
Ất Tỵ112
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtTả PhùThiên NguyệtBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt59
Bính Ngọ2
Mệnh
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần54
Đinh Mùi12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc Ấn
Dưỡng · Tuần56
Mậu Thân22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa GiảiThiên VuLong Trì
Tràng Sinh18
Kỷ Dậu32
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên TrùHữu BậtThiên GiảiTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục57
Canh Tuất42
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanThiên HìnhThiên QuýThiên HưThiên TàiĐịa Võng
Quan Đới35
Tân Hợi52
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoHoả TinhHồng LoanThiên Thương
Lâm Quan27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/3/2012 · giờ Dậu
Âm lịch29/2 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Tân Tỵ · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Ngọ)

54/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Tý)

34/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Kình Dương, Âm Sát, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Ất Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Quý Sửu)

58/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái, Thiên Sứ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Mậu Thân)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Vu, Long Trì

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 29 tháng 2 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dậu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 29 tháng 2 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/3/2012 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.