Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Tỵ ngày 8 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 8 tháng 2 năm Nhâm Thìn — dương lịch 29/2/2012 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Kình DươngÂm SátTam ThaiThiên Thọ
Tử30
Quý Sửu34
Điền Trạch
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộ55
Nhâm Dần44
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên DiêuThiên YBát ToạThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Tuyệt · Triệt31
Quý Mão54
Nô Bộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThiên QuýThiên Thương
Thai · Triệt45
Giáp Thìn64
Thiên Di
Cự Môn (H)
Đường PhùĐịa KiếpHoa CáiThiên La
Dưỡng25
Ất Tỵ74
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtVăn XươngLinh TinhTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh64
Bính Ngọ84
Tài Bạch
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục · Tuần52
Đinh Mùi94
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnPhong CáoHoả Tinh
Quan Đới · Tuần56
Mậu Thân104
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên VuLong TrìĐẩu Quân
Lâm Quan26
Kỷ Dậu114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn KhúcHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng60
Canh Tuất4
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanThiên HìnhThiên HưĐịa Võng
Suy27
Tân Hợi14
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàThai PhụÂn QuangHồng Loan
Bệnh30
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch29/2/2012 · giờ Tỵ
Âm lịch8/2 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Canh Thân · Tân Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

27/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Thiên Hình, Thiên Hư, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Thân)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải, Thiên Vu, Long Trì, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Ất Tỵ)

64/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Dậu)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Thìn)

25/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Địa Kiếp, Hoa Cái, Thiên La

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 8 tháng 2 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 8 tháng 2 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/2/2012 dương lịch — ngày Canh Thân, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.