Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Mão ngày 6 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 6 tháng 7 năm Nhâm Thìn — dương lịch 22/8/2012 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên Sứ
Thai49
Quý Sửu86
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Địa GiảiThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiĐẩu Quân
Dưỡng57
Nhâm Dần96
Tử Tức
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Địa KiếpThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh · Triệt57
Quý Mão106
Phu Thê
Thái Âm (H)
Thiên KhôiThiên HìnhTam ThaiThiên QuýThiên Thọ
Mộc Dục · Triệt47
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đường PhùHữu BậtHoa CáiThiên La
Quan Đới48
Ất Tỵ6
Mệnh
Cự Môn (H)
Thiên ViệtPhong CáoHoả TinhKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan42
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Tuần57
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnVăn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Suy · Tuần62
Mậu Thân36
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Địa KhôngLong Trì
Bệnh50
Kỷ Dậu46
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThai PhụĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Tử43
Canh Tuất56
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanTả PhùThiên HưThiên ThươngĐịa Võng
Mộ55
Tân Hợi66
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàThiên NguyệtBát ToạÂn QuangHồng Loan
Tuyệt49
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/8/2012 · giờ Mão
Âm lịch6/7 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Ất Mão · Kỷ Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

42/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Phong Cáo, Hoả Tinh, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Hợi)

49/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Ân Quang, Hồng Loan

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Mùi)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Quý Sửu)

57/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Địa Giải, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái, Đẩu Quân

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Dậu)

43/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Thai Phụ, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 6 tháng 7 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mão đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 6 tháng 7 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/8/2012 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Mậu Thân, năm Nhâm Thìn. Giờ Mão ngày này là giờ Kỷ Mão.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.