Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mùi 2015, giờ Mùi ngày 10 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 10 tháng 1 năm Ất Mùi — dương lịch 28/2/2015 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý53
Nô Bộc
Cự Môn (V)
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Mộc Dục58
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thai PhụThiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạThiên HưPhá Toái
Quan Đới54
Mậu Dần73
Tật Ách
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaÂm SátThiên HỷThiên TàiĐẩu QuânThiên Sứ
Lâm Quan68
Kỷ Mão83
Tài Bạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnVăn XươngLinh TinhThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng57
Canh Thìn93
Tử Tức
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngHoả TinhTả PhùThiên ĐứcQuả TúThiên ThọThiên La
Suy · Tuần49
Tân Tỵ103
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên VuThiên Mã
Bệnh · Tuần33
Nhâm Ngọ113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùĐịa Kiếp
Tử · Triệt46
Quý Mùi3
Mệnh
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Địa GiảiHoa Cái
Mộ · Triệt61
Giáp Thân13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên GiảiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt52
Ất Dậu23
Phúc Đức · Thân
Thiên Phủ (B)
Phong CáoThiên Hình
Thai49
Bính Tuất33
Điền Trạch
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàHữu BậtThiên NguyệtĐịa Võng
Dưỡng48
Đinh Hợi43
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnVăn KhúcÂn QuangThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/2/2015 · giờ Mùi
Âm lịch10/1 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Ất Hợi · Quý Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 13 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mùi)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Địa Giải, Hoa Cái

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Dậu)

49/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Phong Cáo, Thiên Hình

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Mậu Dần)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Âm Sát, Thiên Hỷ, Thiên Tài, Đẩu Quân, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Tật Ách ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; tuổi già khá khoẻ. - Tý — Đồng Âm: cơ thể mềm, dễ tăng cân khi ít vận động; giữ ấm mùa lạnh. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhịp ngủ tốt thì mọi thứ tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: ít bệnh lớn, chủ yếu mệt do ăn uống thất thường.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Tý)

58/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Tân Tỵ)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Vu, Thiên Mã

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 10 tháng 1 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mùi đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 10 tháng 1 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/2/2015 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Mậu Dần, năm Ất Mùi. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Ất Mùi 2015 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.