Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mùi 2015, giờ Sửu ngày 21 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 21 tháng 10 năm Ất Mùi — dương lịch 2/12/2015 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Tý). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý25
Phúc Đức · Thân
Thất Sát (M)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng60
Kỷ Sửu35
Điền Trạch
Vô chính diệu
Tả PhùHữu BậtThiên HưPhá Toái
Suy51
Mậu Dần45
Quan Lộc
Liêm Trinh (V)
Đà LaThiên Hỷ
Bệnh46
Kỷ Mão55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lộc TồnPhong CáoPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Tử58
Canh Thìn65
Thiên Di
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanĐịa GiảiÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ · Tuần48
Tân Tỵ75
Tật Ách
Thiên Đồng (Đ)
Văn KhúcThiên GiảiBát ToạThiên MãThiên TàiThiên Sứ
Tuyệt · Tuần59
Nhâm Ngọ85
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùThiên HìnhThiên Nguyệt
Thai · Triệt50
Quý Mùi95
Tử Tức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Thai PhụHoa CáiThiên Thọ
Dưỡng · Triệt51
Giáp Thân105
Phu Thê
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh52
Ất Dậu115
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Văn XươngLinh TinhTam Thai
Mộc Dục86
Bính Tuất5
Mệnh
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàĐịa KhôngHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên QuýĐịa Võng
Quan Đới56
Đinh Hợi15
Phụ Mẫu
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnThiên KhốcLong TrìĐẩu Quân
Lâm Quan46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/12/2015 · giờ Sửu
Âm lịch21/10 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Nhâm Tý · Tân Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 13 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

56/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lưu Hà, Địa Không, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Tý)

60/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Ất Dậu)

86/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Văn Xương, Linh Tinh, Tam Thai

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Cự Môn

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Tân Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Giải, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Tài, Thiên Sứ

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Tật Ách ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; tuổi già khá khoẻ. - Tý — Đồng Âm: cơ thể mềm, dễ tăng cân khi ít vận động; giữ ấm mùa lạnh. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhịp ngủ tốt thì mọi thứ tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: ít bệnh lớn, chủ yếu mệt do ăn uống thất thường.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Hợi)

46/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Khốc, Long Trì, Đẩu Quân

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Tỵ, Hợi hoặc Dậu thì Lương không còn sáng. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: hay ứng với cảnh sống xa cha mẹ sớm — đi học nội trú, đi làm nơi khác, hoặc cha mẹ đi làm xa để lại con cho ông bà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 21 tháng 10 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 21 tháng 10 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/12/2015 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Đinh Hợi, năm Ất Mùi. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Ất Mùi 2015 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.