Lá số tử vi nam sinh năm Ất Mùi 2015, giờ Tý ngày 5 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 6 năm Ất Mùi — dương lịch 20/7/2015 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý73
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Dưỡng66
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên GiảiTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýThiên HưPhá Toái
Thai66
Mậu Dần53
Tật Ách
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong CáoThiên HìnhThiên HỷThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Tuyệt68
Kỷ Mão43
Tài Bạch
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Mộ28
Canh Thìn33
Tử Tức
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcÂm SátThiên ĐứcQuả TúThiên La
Tử · Tuần55
Tân Tỵ23
Phu Thê
Cự Môn (H)
Hữu BậtThiên Mã
Bệnh · Tuần37
Nhâm Ngọ13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên Y
Suy · Triệt55
Quý Mùi3
Mệnh · Thân
Thiên Lương (Đ) Quyền
Hoa Cái
Đế Vượng · Triệt51
Giáp Thân113
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan66
Ất Dậu103
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Hoả TinhTả Phù
Quan Đới42
Bính Tuất93
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhĐịa Võng
Mộc Dục56
Đinh Hợi83
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch20/7/2015 · giờ Tý
Âm lịch5/6 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Đinh Dậu · Canh Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 13 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Mùi)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Hoa Cái

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Mậu Dần)

68/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Phong Cáo, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Thiên Tài, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Tý)

66/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Địa Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Đinh Hợi)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Khốc, Long Trì

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 5 tháng 6 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 5 tháng 6 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/7/2015 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Quý Mùi, năm Ất Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Ất Mùi 2015 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.