Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thân 2016, giờ Tỵ ngày 8 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 8 tháng 11 năm Bính Thân — dương lịch 6/12/2016 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân cư Phu Thê (Tỵ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý54
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùHữu BậtLong TrìThiên Thương
Tử28
Tân Sửu64
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thọ
Mộ54
Canh Dần74
Tật Ách
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Tả PhùThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tuyệt29
Tân Mão84
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên QuýThiên TàiĐẩu Quân
Thai38
Nhâm Thìn94
Tử Tức
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KiếpHoa CáiThiên La
Dưỡng · Tuần · Triệt36
Quý Tỵ104
Phu Thê · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaLinh TinhĐịa GiảiBát ToạKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Tuần · Triệt57
Giáp Ngọ114
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa KhôngThiên GiảiÂm Sát
Mộc Dục56
Ất Mùi4
Mệnh
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàPhong CáoHoả TinhThiên HìnhHồng LoanQuả Tú
Quan Đới46
Bính Thân14
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lâm Quan33
Đinh Dậu24
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcTam ThaiĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Đế Vượng52
Mậu Tuất34
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThiên NguyệtThiên KhốcĐịa Võng
Suy32
Kỷ Hợi44
Quan Lộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThai PhụThiên DiêuThiên YÂn QuangCô Thần
Bệnh33
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/12/2016 · giờ Tỵ
Âm lịch8/11 · Bính Thân
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Nhâm Tuất · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 12 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

46/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Lưu Hà, Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Hình, Hồng Loan, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Địa Giải, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Giáp Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Địa Không, Thiên Giải, Âm Sát

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Tân Sửu)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Tý)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Hữu Bật, Long Trì, Thiên Thương

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là các vị trí Thái Dương hãm ở Nô Bộc. Bạn bè đông mà thân ít, hoặc mình giúp nhiều mà khi cần lại khó nhờ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 8 tháng 11 năm Bính Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 8 tháng 11 năm Bính Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/12/2016 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Canh Tý, năm Bính Thân. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Bính Thân 2016 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thân có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.