Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thân 2016, giờ Sửu ngày 13 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 13 tháng 2 năm Bính Thân — dương lịch 21/3/2016 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phu Thê
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpÂm SátLong TrìThiên Thọ
Mộc Dục50
Tân Sửu113
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Quốc ẤnThiên HỷNguyệt Đức
Quan Đới71
Canh Dần3
Mệnh
Thất Sát (M)
Thiên DiêuThiên YThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan53
Tân Mão13
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Phong CáoHoả Tinh
Đế Vượng69
Nhâm Thìn23
Phúc Đức · Thân
Vũ Khúc (M)
Đà LaHoa CáiThiên La
Suy · Tuần · Triệt42
Quý Tỵ33
Điền Trạch
Thái Dương (M)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcTả PhùThiên NguyệtTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần · Triệt59
Giáp Ngọ43
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên Quý
Tử40
Ất Mùi53
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Lưu HàThai PhụHồng LoanQuả TúThiên Thương
Mộ58
Bính Thân63
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa GiảiThiên VuÂn QuangĐẩu Quân
Tuyệt63
Đinh Dậu73
Tật Ách
Thái Âm (M)
Thiên ViệtVăn Xương KhoaLinh TinhHữu BậtThiên GiảiBát ToạĐào HoaThiên KhôngPhá ToáiThiên Sứ
Thai81
Mậu Tuất83
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Đường PhùĐịa KhôngThiên HìnhThiên KhốcThiên TàiĐịa Võng
Dưỡng39
Kỷ Hợi93
Tử Tức
Cự Môn (Đ)
Thiên KhôiCô Thần
Tràng Sinh68
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/3/2016 · giờ Sửu
Âm lịch13/2 · Bính Thân
Tháng · ngày · giờTân Mão · Nhâm Dần · Tân Sửu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 12 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Dần)

53/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Thìn)

42/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đà La, Hoa Cái, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Đinh Dậu)

81/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Việt, Văn Xương, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: thể trạng ổn, phục hồi tốt khi ngủ đủ. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: cân bằng, ít ốm vặt; giữ mắt khi có tuổi. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: khoẻ, dễ chịu, cần vận động đều để không lười. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: thể trạng ổn, ăn ngủ tốt; chỉ cần giữ vận động để khỏi tăng cân. - Thân — Cơ Âm: khoẻ mà hay nghĩ nhiều; tập thở, thiền giúp rõ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: khoẻ nhưng mắt là chỗ chịu tải; nghỉ mắt đều khi làm màn hình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Sửu)

71/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Tuất)

39/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đường Phù, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Khốc, Thiên Tài, Địa Võng

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 13 tháng 2 năm Bính Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 13 tháng 2 năm Bính Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/3/2016 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Tân Mão, năm Bính Thân. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Bính Thân 2016 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thân có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.