Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Dậu 2017, giờ Tỵ ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 14 tháng 1 năm Đinh Dậu — dương lịch 10/2/2017 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên Hỷ
Đế Vượng30
Quý Sửu45
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy51
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanÂm SátKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu QuânThiên Thương
Bệnh · Triệt39
Quý Mão65
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên Hư
Tử · Triệt40
Giáp Thìn75
Tật Ách
Cự Môn (H) Kỵ
Địa KiếpTả PhùThiên ThọThiên SứThiên La
Mộ · Tuần29
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùVăn XươngLinh TinhThiên VuTam ThaiÂn QuangPhá Toái
Tuyệt · Tuần54
Bính Ngọ95
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Lộc TồnĐịa KhôngĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Thai69
Đinh Mùi105
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngPhong CáoĐịa GiảiQuả Tú
Dưỡng56
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lưu HàHoả TinhThiên Giải
Tràng Sinh29
Kỷ Dậu5
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcThiên HìnhBát ToạThiên QuýThiên Khốc
Mộc Dục39
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Quyền
Hữu BậtThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới41
Tân Hợi25
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThai PhụThiên MãCô Thần
Lâm Quan31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/2/2017 · giờ Tỵ
Âm lịch14/1 · Đinh Dậu
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Mậu Thìn · Đinh Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 11 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Thiên Hình, Bát Toạ, Thiên Quý, Thiên Khốc

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Mùi)

56/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Kình Dương, Phong Cáo, Địa Giải, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Bính Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Không, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Tài

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

54/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Trù, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Vu, Tam Thai, Ân Quang, Phá Toái

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Mậu Thân)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Giải

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 14 tháng 1 năm Đinh Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 14 tháng 1 năm Đinh Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/2/2017 dương lịch — ngày Mậu Thìn, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Dậu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Đinh Dậu 2017 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Dậu có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.