Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Dậu 2017, giờ Ngọ ngày 23 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 23 tháng 10 năm Đinh Dậu — dương lịch 10/12/2017 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thai PhụThiên HỷThiên Sứ
Thai71
Quý Sửu86
Tài Bạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Lộc
Tả PhùHữu BậtÂn QuangThiên QuýHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng65
Nhâm Dần96
Tử Tức
Tham Lang (Đ)
Quốc ẤnThiên QuanKiếp SátNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh · Triệt52
Quý Mão106
Phu Thê
Thiên Cơ (M) Khoa
Cự Môn (M) Kỵ
Bát ToạThiên Hư
Mộc Dục · Triệt57
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Văn XươngLinh TinhĐịa GiảiThiên La
Quan Đới · Tuần60
Ất Tỵ6
Mệnh · Thân
Thiên Lương (H)
Đà LaThiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiPhá Toái
Lâm Quan · Tuần38
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Lộc TồnThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcĐẩu Quân
Đế Vượng66
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Kình DươngQuả Tú
Suy57
Mậu Thân36
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Lưu HàPhong CáoThiên VuÂm Sát
Bệnh54
Kỷ Dậu46
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtHoả TinhThiên Khốc
Tử46
Canh Tuất56
Nô Bộc
Phá Quân (Đ)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên ThươngĐịa Võng
Mộ53
Tân Hợi66
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcTam ThaiThiên MãCô Thần
Tuyệt48
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/12/2017 · giờ Ngọ
Âm lịch23/10 · Đinh Dậu
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Tân Mùi · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 11 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Tỵ)

38/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Phá Toái

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Nhâm Tý)

71/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Thai Phụ, Thiên Hỷ, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: khoẻ, kỷ luật; chỗ cần để ý là ăn uống tiệc tùng do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: sức bền lớn, nhưng làm và chơi đều quá đà; giữ nhịp nghỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: thể trạng đầy đặn, hô hấp là chỗ cần chăm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: sinh hoạt đều, ít bệnh vặt. - Mão, Dậu — Vũ Sát: khoẻ nhưng hay chấn thương nhỏ do làm mạnh tay.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Bính Ngọ)

66/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Đẩu Quân

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Dậu)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Hoả Tinh, Thiên Khốc

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 23 tháng 10 năm Đinh Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 23 tháng 10 năm Đinh Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/12/2017 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Tân Hợi, năm Đinh Dậu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Đinh Dậu 2017 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Dậu có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.