Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Dậu 2017, giờ Thìn ngày 8 tháng 6 nhuận âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 8 tháng 6 nhuận năm Đinh Dậu — dương lịch 30/7/2017 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý94
Tử Tức
Thái Dương (H)
Địa GiảiÂn QuangThiên HỷThiên Tài
Tử42
Quý Sửu104
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Thiên GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ43
Nhâm Dần114
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanThiên HìnhThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Triệt44
Quý Mão4
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa KiếpThiên NguyệtThiên Hư
Thai · Triệt31
Giáp Thìn14
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Kỵ
Âm SátTam ThaiThiên La
Dưỡng · Tuần35
Ất Tỵ24
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùHữu BậtPhá Toái
Tràng Sinh · Tuần53
Bính Ngọ34
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoLinh TinhThiên DiêuThiên YĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục79
Đinh Mùi44
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngHoả TinhQuả Tú
Quan Đới42
Mậu Thân54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lưu HàVăn KhúcThiên VuThiên ThọĐẩu QuânThiên Thương
Lâm Quan40
Kỷ Dậu64
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtTả PhùThiên Khốc
Đế Vượng35
Canh Tuất74
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Quyền
Thai PhụBát ToạThiên KhôngThiên SứĐịa Võng
Suy46
Tân Hợi84
Tài Bạch · Thân
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên MãCô Thần
Bệnh16
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/7/2017 · giờ Thìn
Âm lịch8/6 nhuận · Đinh Dậu
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Mậu Ngọ · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 11 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

31/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Nguyệt, Thiên Hư

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Tân Hợi)

16/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Mã, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Tiền vào ra lớn: có giai đoạn thu khá, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; dễ dồn hết vốn vào một chỗ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Phá Quân

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Ngọ)

79/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Hồng Loan

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Ất Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Trù, Hữu Bật, Phá Toái

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Dậu)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Tả Phù, Thiên Khốc

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 8 tháng 6 nhuận năm Đinh Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 nhuận giờ Thìn đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 8 tháng 6 nhuận năm Đinh Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/7/2017 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Đinh Mùi, năm Đinh Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Đinh Dậu 2017 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Dậu có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.