Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Tuất 2018, giờ Tý ngày 18 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 18 tháng 5 năm Mậu Tuất — dương lịch 1/7/2018 — có Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý66
Thiên Di
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên GiảiThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Thai · Triệt60
Ất Sửu76
Tật Ách
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Quyền
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhThiên HìnhTam ThaiBát ToạPhá ToáiThiên Sứ
Dưỡng · Triệt55
Giáp Dần86
Tài Bạch
Tham Lang (Đ) Lộc
Phong CáoÂn QuangLong Trì
Tràng Sinh65
Ất Mão96
Tử Tức
Thiên Cơ (M) Kỵ
Cự Môn (M)
Thiên QuanThiên PhúcLinh TinhĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục60
Bính Thìn106
Phu Thê
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaVăn KhúcThiên HưThiên TàiThiên ThọThiên La
Quan Đới · Tuần62
Đinh Tỵ116
Huynh Đệ
Thiên Lương (H)
Lộc TồnLưu HàThiên DiêuThiên YThiên VuHồng Loan
Lâm Quan · Tuần36
Mậu Ngọ6
Mệnh · Thân
Thất Sát (M)
Kình DươngThiên TrùThai PhụHữu Bật KhoaÂm SátĐẩu Quân
Đế Vượng72
Kỷ Mùi16
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên NguyệtThiên ĐứcQuả Tú
Suy43
Canh Thân26
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Tả PhùThiên MãThiên Khốc
Bệnh61
Tân Dậu36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Tử52
Nhâm Tuất46
Quan Lộc
Phá Quân (Đ)
Đường PhùVăn XươngHoa CáiĐịa Võng
Mộ59
Quý Hợi56
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt35
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/7/2018 · giờ Tý
Âm lịch18/5 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Giáp Ngọ · Giáp Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 10 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Ngọ)

72/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Đẩu Quân

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Giáp Dần)

65/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Phong Cáo, Ân Quang, Long Trì

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Bính Thìn)

62/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Hợi)

35/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Thương

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 18 tháng 5 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 18 tháng 5 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/7/2018 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Tuất. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Mậu Tuất 2018 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.