Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Hợi 2019, giờ Dần ngày 20 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 20 tháng 12 năm Kỷ Hợi — dương lịch 14/1/2020 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý116
Phụ Mẫu
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên QuýĐào HoaThiên Không
Quan Đới66
Đinh Sửu106
Phúc Đức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa Kiếp
Mộc Dục42
Bính Dần96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcThiên NguyệtÂn QuangCô ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Tràng Sinh60
Đinh Mão86
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Tả PhùLong Trì
Dưỡng36
Mậu Thìn76
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Phong CáoÂm SátBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThươngThiên La
Thai · Tuần43
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Tuần28
Canh Ngọ56
Tật Ách
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc KỵĐịa GiảiThiên Sứ
Mộ62
Tân Mùi46
Tài Bạch
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngHoả TinhThiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Tử42
Nhâm Thân36
Tử Tức
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụThiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Triệt61
Quý Dậu26
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanĐịa KhôngPhá Toái
Suy · Triệt34
Giáp Tuất16
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Tam ThaiThiên HỷQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Đế Vượng43
Ất Hợi6
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùHữu BậtThiên VuPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan57
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch14/1/2020 · giờ Dần
Âm lịch20/12 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờĐinh Sửu · Bính Thìn · Canh Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 9 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đường Phù, Hữu Bật, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Mão)

36/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tả Phù, Long Trì

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Tý)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Canh Ngọ)

62/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Sứ

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Tỵ)

28/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Thiên Mã, Thiên Hư

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân, soi về Mệnh Thiên Tướng. Ra ngoài vất vả: đi nhiều mà tích luỹ ít, dễ gặp đối tác không đáng tin, hợp đồng hay phải làm lại.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Phá Quân

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Ra ngoài hay gặp việc bất ngờ: lỡ chuyến, đổi kế hoạch phút chót, hao tiền đi lại, đối tác ở xa thay người phụ trách.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 20 tháng 12 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Dần đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 20 tháng 12 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/1/2020 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Kỷ Hợi 2019 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.