Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Hợi 2019, giờ Tỵ ngày 23 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 23 tháng 5 năm Kỷ Hợi — dương lịch 25/6/2019 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý112
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Thiên KhôiThiên GiảiThiên QuýĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Đế Vượng64
Đinh Sửu2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên Hình
Suy21
Bính Dần12
Phụ Mẫu
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhÂn QuangCô Thần
Bệnh48
Đinh Mão22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Long Trì
Tử28
Mậu Thìn32
Điền Trạch
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Địa KiếpHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ · Tuần63
Kỷ Tỵ42
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Đà LaVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Tuần35
Canh Ngọ52
Nô Bộc
Tham Lang (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàĐịa KhôngHữu BậtÂm SátTam ThaiThiên Thương
Thai45
Tân Mùi62
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Kình DươngPhong CáoThiên NguyệtHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng22
Nhâm Thân72
Tật Ách
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtThiên TrùTả PhùBát ToạKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt67
Quý Dậu82
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Khoa
Thiên QuanVăn Khúc KỵPhá Toái
Mộc Dục · Triệt29
Giáp Tuất92
Tử Tức
Thất Sát (H)
Thiên HỷQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Quan Đới37
Ất Hợi102
Phu Thê · Thân
Thiên Cơ (H)
Đường PhùThai PhụĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/6/2019 · giờ Tỵ
Âm lịch23/5 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Quý Tỵ · Đinh Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 9 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Sửu)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Hợi)

37/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Đường Phù, Thai Phụ, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Hai chi Dần, Hợi là chỗ Thiên Cơ hãm. Hai người dễ nghĩ khác nhau mà không nói ra, hoặc thay đổi kế hoạch chung không báo trước.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Nhâm Thân)

67/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Trù, Tả Phù, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: khoẻ, kỷ luật; chỗ cần để ý là ăn uống tiệc tùng do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: sức bền lớn, nhưng làm và chơi đều quá đà; giữ nhịp nghỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: thể trạng đầy đặn, hô hấp là chỗ cần chăm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: sinh hoạt đều, ít bệnh vặt. - Mão, Dậu — Vũ Sát: khoẻ nhưng hay chấn thương nhỏ do làm mạnh tay.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Thiên Tướng

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Tý)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Khôi, Thiên Giải, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Mùi)

22/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Cự Môn

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 23 tháng 5 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 23 tháng 5 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/6/2019 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Hợi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Kỷ Hợi 2019 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.