Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tý 2020, giờ Mão ngày 29 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 29 tháng 7 năm Canh Tý — dương lịch 16/9/2020 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Thiên Di (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý54
Tật Ách
Tham Lang (H)
Bát ToạThiên Sứ
Suy37
Kỷ Sửu44
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Kỵ
Cự Môn (H)
Đường PhùLinh TinhĐịa GiảiThiên Không
Đế Vượng17
Mậu Dần34
Tử Tức
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpThiên GiảiThiên VuÂm SátTam ThaiThiên MãCô Thần
Lâm Quan77
Kỷ Mão24
Phu Thê
Thái Dương (V) Lộc
Thiên Lương (V)
Thiên HìnhHồng Loan
Quan Đới70
Canh Thìn14
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Quốc ẤnLưu HàHữu BậtThiên QuýHoa CáiLong TrìThiên La
Mộc Dục · Tuần43
Tân Tỵ4
Mệnh
Thiên Cơ (V)
Phong CáoKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Tài
Tràng Sinh · Tuần46
Nhâm Ngọ114
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng · Triệt56
Quý Mùi104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đà LaVăn XươngVăn KhúcThiên DiêuThiên Y
Thai · Triệt34
Giáp Thân94
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Lộc TồnĐịa Không
Tuyệt38
Ất Dậu84
Quan Lộc
Vô chính diệu
Kình DươngThai PhụĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Mộ44
Bính Tuất74
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Tả PhùÂn QuangPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Tử76
Đinh Hợi64
Thiên Di · Thân
Thái Âm (M) Khoa
Thiên QuanHoả TinhThiên NguyệtThiên Thọ
Bệnh63
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/9/2020 · giờ Mão
Âm lịch29/7 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Nhâm Tuất · Quý Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 8 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Tỵ)

46/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Phong Cáo, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Tài

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Đinh Hợi)

63/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Quan, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Thọ

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Mậu Dần)

77/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Kiếp, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Mã

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Thiên Tướng

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Bính Tuất)

76/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Tả Phù, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Thương, Địa Võng

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Nô Bộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu: bạn bè là người có tiếng nói ở nơi họ làm việc; một lời giới thiệu của họ mở được nhiều cửa. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cộng sự cẩn thận với tiền, giữ quỹ chung tốt, hợp làm đối tác lâu dài trong kinh doanh có vốn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự nguyên tắc, làm đúng quy trình, hợp vai kiểm soát. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Huynh Đệ chiếu: bạn bè ổn định, anh em có người uy quyền mà khó gần. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn bè đáng tin, anh em cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Sửu)

17/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Không

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Thiên Đồng hãm khi Tài Bạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: tiền dính lời qua tiếng lại — đòi nợ khó, hợp đồng hay bị hiểu khác.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 29 tháng 7 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mão đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 29 tháng 7 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/9/2020 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Giáp Thân, năm Canh Tý. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Canh Tý 2020 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.