Lá số tử vi nam sinh năm Tân Sửu 2021, giờ Ngọ ngày 18 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 18 tháng 4 năm Tân Sửu — dương lịch 29/5/2021 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý113
Phụ Mẫu
Cự Môn (V) Lộc
Thai PhụThiên HìnhTam ThaiThiên TàiThiên Thọ
Dưỡng64
Tân Sửu103
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiPhá Toái
Thai48
Canh Dần93
Điền Trạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt73
Tân Mão83
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lưu Hà
Mộ43
Nhâm Thìn73
Nô Bộc
Thái Dương (V) Quyền
Văn Xương KỵLinh TinhThiên DiêuThiên YĐẩu QuânThiên ThươngThiên La
Tử · Tuần · Triệt48
Quý Tỵ63
Thiên Di
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên KhốcLong Trì
Bệnh · Tuần · Triệt31
Giáp Ngọ53
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên TrùThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Suy68
Ất Mùi43
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Tả PhùHữu BậtThiên Hư
Đế Vượng65
Bính Thân33
Tử Tức
Vô chính diệu
Đà LaPhong CáoÂm SátÂn QuangThiên Hỷ
Lâm Quan54
Đinh Dậu23
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhPhượng CácGiải Thần
Quan Đới42
Mậu Tuất13
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Kình DươngVăn Khúc KhoaĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục68
Kỷ Hợi3
Mệnh · Thân
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên GiảiThiên VuThiên Mã
Tràng Sinh23
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch29/5/2021 · giờ Ngọ
Âm lịch18/4 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Đinh Sửu · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 7 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Hợi)

23/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Canh Dần)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Giáp Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Sứ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Quý Tỵ)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 18 tháng 4 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 18 tháng 4 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/5/2021 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Quý Tỵ, năm Tân Sửu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Tân Sửu 2021 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.