Lá số tử vi nam sinh năm Tân Sửu 2021, giờ Mão ngày 5 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 5 tháng 8 năm Tân Sửu — dương lịch 11/9/2021 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di · Thân
Tử Vi (B)
Hoả TinhÂm Sát
Suy36
Tân Sửu54
Tật Ách
Vô chính diệu
Linh TinhHoa CáiPhá ToáiThiên ThọThiên Sứ
Đế Vượng39
Canh Dần44
Tài Bạch
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KiếpĐịa GiảiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan28
Tân Mão34
Tử Tức
Vô chính diệu
Lưu HàHữu BậtThiên GiảiTam Thai
Quan Đới51
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên HìnhThiên QuýThiên La
Mộc Dục · Tuần · Triệt47
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh · Tuần · Triệt44
Giáp Ngọ4
Mệnh
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThiên TrùĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng36
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaThiên NguyệtThiên HưThiên Tài
Thai39
Bính Thân104
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tuyệt48
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Thái Dương (H) Quyền
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộ40
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Thất Sát (H)
Kình DươngÂn QuangThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Tử33
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Tả PhùThiên VuBát ToạThiên MãThiên Thương
Bệnh47
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/9/2021 · giờ Mão
Âm lịch5/8 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Nhâm Tuất · Quý Mão
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 7 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

36/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Tý)

36/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Hoả Tinh, Âm Sát

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Tân Mão)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Hữu Bật, Thiên Giải, Tam Thai

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

48/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Đà La, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Thiên Tướng

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Canh Dần)

28/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Giải, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 5 tháng 8 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Mão đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 5 tháng 8 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/9/2021 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Đinh Dậu, năm Tân Sửu. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Tân Sửu 2021 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.