Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 2025, giờ Ngọ ngày 2 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 2 tháng 4 năm Ất Tỵ — dương lịch 29/4/2025 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Thất Sát (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên KhôiThai PhụThiên Hình
Đế Vượng33
Kỷ Sửu25
Phúc Đức
Vô chính diệu
Hoa CáiThiên Khốc
Suy44
Mậu Dần35
Điền Trạch
Vô chính diệu
Đà LaThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần41
Kỷ Mão45
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc Tồn
Tử · Tuần33
Canh Thìn55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên TàiThiên ThọThiên ThươngThiên La
Mộ72
Tân Tỵ65
Thiên Di
Thiên Phủ (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Tuyệt38
Nhâm Ngọ75
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Kỵ
Thiên TrùBát ToạĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Thai · Triệt32
Quý Mùi85
Tài Bạch
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Tả PhùHữu Bật
Dưỡng · Triệt63
Giáp Thân95
Tử Tức
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoÂm SátTam ThaiCô ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh49
Ất Dậu105
Phu Thê
Thiên Tướng (H)
Hoả TinhLong TrìPhá Toái
Mộc Dục25
Bính Tuất115
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M) Lộc
Thiên Lương (M) Quyền
Lưu HàVăn KhúcĐịa GiảiThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới84
Đinh Hợi5
Mệnh · Thân
Tử Vi (B) Khoa
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThiên GiảiThiên VuThiên MãThiên Hư
Lâm Quan61
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/4/2025 · giờ Ngọ
Âm lịch2/4 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Mậu Thìn · Mậu Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 3 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Hợi)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Tuất)

84/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Lưu Hà, Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Thìn)

72/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Thiên Hỷ

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Dậu)

25/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Hoả Tinh, Long Trì, Phá Toái

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

Phu Thê rơi vào Mão hoặc Dậu là lúc ấn tinh hãm, trước mặt là Liêm Phá; Mệnh khi ấy là Tử Sát ở Tỵ hoặc Hợi. Thường thấy cảnh hai người đều muốn giữ ấn — ai cũng cho mình đúng — hoặc một bên ôm hết việc nhà rồi âm thầm mệt, đến một ngày nói ra thì đã thành chuyện lớn.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 2 tháng 4 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Thất Sát (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 2 tháng 4 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/4/2025 dương lịch — ngày Mậu Thìn, tháng Tân Tỵ, năm Ất Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Ất Tỵ 2025 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.