Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 2025, giờ Sửu ngày 11 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 11 tháng 9 năm Ất Tỵ — dương lịch 31/10/2025 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý32
Điền Trạch
Tham Lang (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpTả Phù
Đế Vượng43
Kỷ Sửu42
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Hoa CáiThiên Khốc
Suy27
Mậu Dần52
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Bệnh · Tuần61
Kỷ Mão62
Thiên Di
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Quyền
Lộc TồnPhong CáoĐịa Giải
Tử · Tuần61
Canh Thìn72
Tật Ách
Thất Sát (H)
Kình DươngThiên QuanHoả TinhThiên GiảiBát ToạThiên HỷQuả TúThiên ThọThiên SứThiên La
Mộ37
Tân Tỵ82
Tài Bạch
Thiên Cơ (V) Lộc
Văn KhúcThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt57
Nhâm Ngọ92
Tử Tức
Tử Vi (M) Khoa
Thiên TrùÂn QuangĐào HoaThiên Không
Thai · Triệt52
Quý Mùi102
Phu Thê
Vô chính diệu
Thai Phụ
Dưỡng · Triệt33
Giáp Thân112
Huynh Đệ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên QuýCô Thần
Tràng Sinh43
Ất Dậu2
Mệnh
Vô chính diệu
Văn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YLong TrìPhá Toái
Mộc Dục57
Bính Tuất12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Lưu HàĐịa KhôngÂm SátTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới64
Đinh Hợi22
Phúc Đức · Thân
Thái Âm (M) Kỵ
Quốc ẤnThiên MãThiên Hư
Lâm Quan64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/10/2025 · giờ Sửu
Âm lịch11/9 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Quý Dậu · Quý Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 3 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Hợi)

64/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Tuất)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Lưu Hà, Địa Không, Âm Sát, Tam Thai, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Đẩu Quân, Địa Võng

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Dần)

61/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Đà La, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Sửu)

27/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 11 tháng 9 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 11 tháng 9 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/10/2025 dương lịch — ngày Quý Dậu, tháng Bính Tuất, năm Ất Tỵ. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Ất Tỵ 2025 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.