Phi tinh tháng: cách tính theo tiết khí và bảng 12 tháng năm 2027

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc

Phi tinh tháng: cách tính theo tiết khí và bảng 12 tháng năm 2027

Phi tinh tháng là tinh bàn chín sao đổi theo từng tháng tiết khí, chồng lên sao năm. Tháng bắt đầu từ ngày vào tiết (Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh…), không từ mùng 1 âm lịch. Năm 2027 tháng Dần bắt đầu 4/2 với Ngũ Hoàng vào giữa, mỗi tháng sau sao giữa lùi một số.

🔯Tinh bàn Huyền Không
Lập tinh bàn theo vận và toạ hướng, phi tinh năm – tháng.
✨ Dùng thử

Khẩu quyết: sao tháng Dần theo chi của năm

Chỉ cần biết sao nào vào giữa ở tháng đầu năm (tháng Dần), mười một tháng còn lại tự ra: mỗi tháng lùi một số, 1 lùi thì quay về 9. Sao tháng Dần chỉ có ba khả năng, tùy địa chi của năm:

Chi của nămSao vào giữa tháng DầnNăm gần đây
Tý, Ngọ, Mão, Dậu8 Bát Bạch2026 Bính Ngọ, 2029 Kỷ Dậu
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi5 Ngũ Hoàng2027 Đinh Mùi, 2030 Canh Tuất
Dần, Thân, Tỵ, Hợi2 Nhị Hắc2028 Mậu Thân, 2031 Tân Hợi

Vì 12 tháng lùi 12 số, tức lùi trọn một vòng 9 rồi thêm 3, tháng Dần năm sau luôn đứng thấp hơn tháng Dần năm trước ba số: 8 → 5 → 2 → 8. Ba nhóm chi đi vòng tròn như vậy, cứ ba năm lặp lại. Ai đã nhớ một năm thì tự suy được hai năm kề.

Sao tháng bay thuận theo đường Lạc Thư như sao năm: Giữa → Tây Bắc → Tây → Đông Bắc → Nam → Bắc → Tây Nam → Đông → Đông Nam, mỗi bước cộng một. Đường bay đã giải ở bài Huyền Không Phi Tinh là gì.

Bảng 12 tháng năm 2027: ngày đổi tháng, sao giữa, chỗ hai sao Thổ

Ngày bắt đầu mỗi tháng tính bằng bộ lịch của site, theo giờ Việt Nam: ngày nào Mặt Trời vào tiết thì ngày đó là ngày đầu tháng mới. Cột cuối ghi sao năm 2027 đang đóng ở cung mà Ngũ Hoàng tháng bay tới — chỗ hai lớp chồng nhau.

Tháng tiếtTừ – đếnSao giữaNgũ Hoàng thángNhị Hắc thángSao năm ở chỗ Ngũ Hoàng tháng
Dần (Lập Xuân)4/2 – 5/35GiữaTây Nam9
Mão (Kinh Trập)6/3 – 4/44Tây BắcĐông1
Thìn (Thanh Minh)5/4 – 5/53TâyĐông Nam2
Tỵ (Lập Hạ)6/5 – 5/62Đông BắcGiữa3
Ngọ (Mang Chủng)6/6 – 6/71NamTây Bắc4
Mùi (Tiểu Thử)7/7 – 7/89BắcTây5
Thân (Lập Thu)8/8 – 7/98Tây NamĐông Bắc6
Dậu (Bạch Lộ)8/9 – 7/107ĐôngNam7
Tuất (Hàn Lộ)8/10 – 6/116Đông NamBắc8
Hợi (Lập Đông)7/11 – 6/125GiữaTây Nam9
Tý (Đại Tuyết)7/12 – 5/1/20284Tây BắcĐông1
Sửu (Tiểu Hàn)6/1 – 3/2/20283TâyĐông Nam2

Năm 2027 sao năm là 9, Ngũ Hoàng năm ở Bắc, Nhị Hắc năm ở Tây (xem phi tinh năm 2027). Những ô in đậm là lúc sao tháng dồn thêm lên đúng hai phương ấy:

  • Tháng Mùi (7/7 – 7/8): tinh bàn tháng trùng khít tinh bàn năm. Bắc có hai lớp Ngũ Hoàng, Tây có hai lớp Nhị Hắc. Đây là tháng duy nhất trong năm cả hai phương cùng nặng.
  • Tháng Thìn và tháng Sửu: Ngũ Hoàng tháng bay về Tây, gặp Nhị Hắc năm — tổ hợp 2 – 5 mà sách Huyền Không kiêng nhất (bài Ngũ Hoàng, Nhị Hắc).
  • Tháng Tuất: Nhị Hắc tháng bay về Bắc, gặp Ngũ Hoàng năm, cũng là tổ hợp 2 – 5.

Tháng Dần và tháng Hợi có Ngũ Hoàng ở giữa nhà. Giữa nhà năm 2027 lại mang sao 9 vượng khí, nên thầy theo Thẩm Thị thường chỉ dặn đừng đục phá, chất đồ nặng ở tâm nhà trong hai tháng này, không coi là tháng xấu.

Bảng đủ chín cung từng tháng

Dùng khi cần biết sao tháng ở một phương bất kỳ, không chỉ chỗ hai sao Thổ. Mỗi ô là sao tháng; muốn xét tổ hợp thì ghép thêm sao năm của phương đó ở dòng đầu.

ThángGiữaTây BắcTâyĐông BắcNamBắcTây NamĐôngĐông Nam
Sao năm 2027912345678
Dần567891234
Mão456789123
Thìn345678912
Tỵ234567891
Ngọ123456789
Mùi912345678
Thân891234567
Dậu789123456
Tuất678912345
Hợi567891234
Tý456789123
Sửu345678912

Cách tự kiểm bảng này trong mười giây: đọc theo hàng, các số tăng đều một từ cột Giữa sang phải (vì cột đã xếp đúng thứ tự đường bay); đọc theo cột, các số giảm đều một từ trên xuống. Bảng nào trên mạng không có hai tính chất đó là chép sai.

Vì sao tính từ tiết, không từ mùng 1 âm

Tháng trong phi tinh là tháng của Mặt Trời: mỗi tháng ứng với 30 độ hoàng đạo, mở đầu bằng một "tiết" (Lập Xuân 315 độ, Kinh Trập 345 độ…). Tháng âm lịch là tháng của Mặt Trăng, mở đầu ở ngày sóc. Hai đồng hồ này chạy lệch nhau, nên tháng Giêng âm và tháng Dần tiết khí chỉ trùng một phần.

Đếm từng ngày bằng bộ lịch của site, trong năm tiết khí 2027 (4/2/2027 – 3/2/2028) có 67 trên 365 ngày, gần một phần năm, mà số tháng âm khác số tháng tiết. Những đoạn lệch:

Khoảng ngày dươngLịch âm ghiPhi tinh dùng thángSao giữa thật
4/2 – 5/2/2027tháng Chạp năm Bính NgọDần năm 20275
6/3 – 7/3tháng GiêngMão4
5/4 – 6/4tháng HaiThìn3
4/7 – 6/7tháng SáuNgọ1
2/8 – 7/8tháng BảyMùi9
1/9 – 7/9tháng TámThân8
30/9 – 7/10tháng ChínDậu7
29/10 – 6/11tháng MườiTuất6
28/11 – 6/12tháng Mười MộtHợi5
28/12/2027 – 5/1/2028tháng ChạpTý4
26/1 – 3/2/2028tháng Giêng năm Mậu ThânSửu năm 20273

Dòng in đậm là chỗ nhầm đắt nhất. Người nghĩ "qua tháng Bảy âm là hết tháng Mùi, phương Bắc nhẹ rồi" và cho thợ khoan tường phía Bắc ngày 3/8/2027 thực ra vẫn đang ở tháng Mùi tiết khí — đúng tháng Bắc có hai lớp Ngũ Hoàng. Dòng cuối cũng đáng nhớ: Tết Mậu Thân rơi vào 26/1/2028, nhưng tinh bàn năm 2027 và tháng Sửu còn hiệu lực đến hết 3/2/2028, vì năm phi tinh đổi ở Lập Xuân.

Đầu năm 2027 lệch theo chiều ngược lại: tháng tiết đi trước tháng âm một hai ngày. Cuối năm, các tháng âm đi trước tháng tiết tới tám, chín ngày. Năm có tháng nhuận khoảng lệch còn lớn hơn, nên không có quy tắc "cộng trừ cố định" nào thay được việc tra ngày vào tiết.

Sao tháng nặng nhẹ thế nào so với sao năm

Sách phái Tam Nguyên coi sao năm là lớp chính của một năm, sao tháng là lớp nhắc thời điểm: sao năm cho biết phương nào cần giữ yên trong cả năm, sao tháng cho biết tháng nào trong năm ấy phương đó nặng hơn hay nhẹ hơn. Thứ tự đọc vẫn là tinh bàn nhà trước, sao năm sau, sao tháng cuối cùng; cách chồng các lớp xem bài tinh bàn năm, tháng chồng lên tinh bàn nhà.

Hệ quả thực tế: một phương không có sao xấu theo năm thì Ngũ Hoàng tháng bay qua chỉ là chuyện một tháng — việc nhỏ dời sang tháng sau là đủ. Ngược lại, khi sao tháng dồn thêm lên chỗ đã nặng theo năm (tháng Mùi, Thìn, Sửu, Tuất của năm 2027), đó mới là lúc nên tránh đào, khoan, đập ở phương ấy.

Còn có phi tinh ngày và giờ, tính theo nửa năm dương độn (sau Đông chí) và âm độn (sau Hạ chí). Lớp này dùng chủ yếu trong chọn ngày giờ của phái Huyền Không, ít dùng cho việc xem nhà, nên site chưa đưa vào công cụ.

Sách cổ nói gì

Tý Ngọ Mão Dậu bát bạch cung, Thìn Tuất Sửu Mùi ngũ hoàng trung, Dần Thân Tỵ Hợi cư hà vị, nghịch tầm nhị hắc thị kỳ tông.

Năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu thì tháng đầu khởi ở Bát Bạch; năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì Ngũ Hoàng vào giữa; năm Dần, Thân, Tỵ, Hợi ở đâu? — đếm lùi, gốc là Nhị Hắc. — Khẩu quyết nguyệt tử bạch, lưu truyền

Bình: chữ "nghịch tầm" — đếm lùi — là chìa khóa của cả khẩu quyết, áp cho mọi tháng chứ không riêng năm Dần Thân Tỵ Hợi: tháng sau lùi một số so với tháng trước. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách chọn ngày do triều Thanh cho biên soạn, đại ý cũng chép sao tháng theo đúng ba nhóm chi này và lấy tiết khí làm ranh giới tháng như mọi thần sát tháng khác trong sách. Thẩm Thị Huyền Không Học đại ý dặn xét sao năm, sao tháng sau khi đã có tinh bàn nhà — sao năm tháng là "khách", tinh bàn nhà là "chủ".

Đọc cho đúng mức

Sao tháng là lớp mỏng nhất. Nó đổi mỗi tháng, nên dùng để chọn lúc làm việc chứ không để kết luận về căn nhà. Một tháng có Ngũ Hoàng ở phương nào không có nghĩa phương đó "xấu" — chỉ là sách khuyên tháng ấy đừng động thổ ở đó.

Có phái không dùng sao tháng cho dương trạch. Một số thầy chỉ xét sao năm và tinh bàn nhà, coi sao tháng là việc của chọn ngày. Cũng có thầy dùng cả sao ngày. Bảng ở trên theo cách phổ biến nhất: tháng tiết khí, khẩu quyết ba nhóm chi.

Ngày đổi tháng có thể xê dịch một ngày. Giờ vào tiết đôi khi rơi sát nửa đêm (Lập Hạ 6/5, Lập Thu 8/8 năm 2027); lịch tính theo múi giờ khác có thể ghi lệch một ngày. Việc lớn rơi đúng ngày giáp ranh thì dời đi vài hôm cho chắc, đừng tranh luận về một ngày.

Lịch không thay cho an toàn thi công. Chọn tháng theo phi tinh là chuyện phong tục; giấy phép, kết cấu, thời tiết mới quyết định thi công có an toàn không.

Việc nên làm

  • Việc sửa nhà ở phương Bắc hay phương Tây trong năm 2027: tránh tháng Mùi (7/7 – 7/8); phương Tây tránh thêm tháng Thìn và tháng Sửu; phương Bắc tránh thêm tháng Tuất.
  • Khi thợ báo lịch theo âm, đổi ra ngày dương rồi tra bảng tháng tiết ở trên. Đặc biệt cẩn thận với đầu tháng Bảy âm và các tuần cuối năm âm lịch.
  • Phương không có sao xấu theo năm: chỉ cần né đúng tháng Ngũ Hoàng tháng bay tới, không cần né cả năm.
  • Lưu bảng này cạnh tinh bàn nhà mình; bài sửa nhà, động thổ theo phi tinh hướng dẫn ghép các lớp khi lên kế hoạch thi công.

Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?

Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.

Xem lịch các thầy

Nguồn tham khảo

  • Khẩu quyết nguyệt tử bạch "Tý Ngọ Mão Dậu bát bạch cung…" — lưu truyền trong sách chọn ngày và phong thủy.
  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — phần sao tử bạch theo tháng, đại ý.
  • Thẩm Trúc Nhưng — Thẩm Thị Huyền Không Học, phần sao năm tháng chồng lên tinh bàn nhà, đại ý.
  • Ngày vào tiết năm 2027 – 2028: tính bằng bộ lịch thiên văn của aihuyenhoc.com (giờ Việt Nam).

Câu hỏi thường gặp

Phi tinh tháng tính từ mùng 1 âm lịch hay từ tiết khí?

Từ tiết khí. Tháng Dần bắt đầu ở Lập Xuân, tháng Mão ở Kinh Trập, và cứ thế mỗi tháng mở đầu bằng một tiết; mùng 1 âm không dùng làm ranh giới.

Tháng Giêng năm 2027 sao nào vào giữa?

Tháng Dần năm Đinh Mùi (4/2 – 5/3/2027) có Ngũ Hoàng vào giữa, vì năm Thìn Tuất Sửu Mùi tháng Dần khởi ở sao 5.

Năm 2027 tháng nào phương Bắc nặng nhất?

Tháng Mùi tiết khí, từ 7/7 đến 7/8/2027: Ngũ Hoàng tháng bay về Bắc trùng Ngũ Hoàng năm. Tháng Tuất (8/10 – 6/11) Nhị Hắc tháng cũng về Bắc.

Làm sao tự tính sao tháng cho năm bất kỳ?

Lấy chi của năm để biết sao tháng Dần (8, 5 hoặc 2), rồi mỗi tháng sau trừ một. Sao vào giữa xong thì bay thuận theo đường Lạc Thư để ra tám cung.

Sao tháng có quan trọng bằng sao năm không?

Không. Sao năm là lớp chính trong cả năm; sao tháng chỉ cho biết tháng nào trong năm một phương nặng hơn, dùng để chọn lúc làm việc.

Nguồn tham khảo: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — phần nguyệt tử bạch · Khẩu quyết sao tháng Dần (Tý Ngọ Mão Dậu bát bạch cung…) · Thẩm Thị Huyền Không Học — Thẩm Trúc Nhưng

Nhà xây vận 8 sang vận 9: có cần “thay vận” không, và hoán thiên tâm thật ra là gìNhà xây trong vận 8 (2004–2023) sang vận 9 có cần thay vận? Hoán thiên tâm theo Thẩm Thị, bảng 24 sơn cho biết nhà nào nên cân nh…
Chín sao Huyền Không theo vận: một sao đổi nghĩa thế nào khi từ vượng sang suySao vượng suy trong Huyền Không: bảng chín sao ba trạng thái sinh, vượng, suy tử ở vận 9, đường đi từng sao từ vận 7 tới vận 2, d…
Ngũ Hoàng, Nhị Hắc: hai sao được nhắc nhiều nhất và cách hóa theo sách — giữ yên trước, hành Kim sauNgũ Hoàng, Nhị Hắc trong Huyền Không: vì sao hai sao Thổ bị dè chừng, cách hóa theo lý Kim tiết Thổ, giữ yên là chính, và vị trí …
Bốn cục cơ bản: vượng sơn vượng hướng, thượng sơn hạ thủy, song tinh đáo hướng, song tinh đáo tọaVượng sơn vượng hướng và ba cục còn lại: vì sao chiều bay quyết định cục, vì sao vận 9 chỉ có song tinh, cục nào cần nước, cục nà…
Chín sao Huyền Không: Nhất Bạch đến Cửu Tử, hành, màu và sinh vượng suy tử trong vận 9Cửu tinh Huyền Không từ Nhất Bạch đến Cửu Tử: bảng hành, màu, cung gốc, người trong nhà, tượng khi vượng khi suy và trạng thái từ…
Huyền Không Đại Quái và Huyền Không Phi Tinh khác nhau thế nào: hai hệ cùng tên, một gốc sáchHuyền Không Đại Quái dùng 64 quẻ, Phi Tinh dùng 24 sơn và chín sao. So đơn vị đo, thời gian, việc dùng, sách gốc và cách nhận ra …