Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

Độ sáng của Thái Âm theo địa chi (bảng phổ biến phái Việt Nam):
  • Miếu: Dậu, Tuất, Hợi
  • Vượng: Tý, Thân
  • Đắc: Sửu, Mùi
  • Hãm: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ

Luận chung

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Sách xưa hay đọc Thái Âm ở đây là nhà có chị em gái, hoặc anh chị em gái nổi trội hơn. Đó là một xu hướng biểu tượng, không phải phán đoán giới tính; hôm nay nên hiểu là trong số anh chị em có người mang tính "âm": chu đáo, nhớ ngày giỗ, nhớ sinh nhật cháu, là người cả nhà gọi khi cần ai đó lắng nghe.

Cung Huynh Đệ còn nói về những người cùng vai — bạn đồng môn, đồng nghiệp ngang hàng, người hùn vốn. Thái Âm ở đây cho kiểu hợp tác êm, chia việc theo sở trường, ít tranh giành; nhưng cũng dễ có chuyện để bụng mà không nói, vì ai cũng ngại làm mất lòng.

Trên lá số, Thái Âm ở Huynh Đệ thì Tham Lang luôn thủ Mệnh, Thiên Phủ ở Phu Thê, Cự Môn ở Phụ Mẫu, Thiên Tướng ở Phúc Đức, Thiên Lương ở Điền Trạch, Thất Sát ở Quan Lộc, Phá Quân ở Tài Bạch. Người Mệnh Tham Lang ham giao du, nhiều sở thích, ra ngoài sôi nổi — trong khi anh chị em lại là những người trầm, lo việc nhà. Chính họ thường là chỗ người Tham Lang tìm về khi mệt. Phá Quân ở Tài Bạch nhắc tiền bạc hay thay đổi, nên việc góp vốn với anh em cần rõ ràng.

Cách cục tiêu biểu

  • Thái Âm miếu ở Hợi, Tuất, Dậu trong Huynh Đệ: anh chị em có người học cao, tinh tế, có điều kiện; giúp nhau bằng việc thật.
  • Đồng Âm ở Tý: anh em hoà thuận, ít tranh hơn thua, gặp nhau là vui.
  • Nhật Nguyệt ở Sửu, Mùi: trong nhà có cả người sôi nổi lẫn người trầm, cần một người đứng giữa dung hoà.

Khi sáng (Miếu, Vượng, Đắc)

Huynh Đệ ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc.

  • Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: anh chị em thông minh, chu đáo, hay cho lời khuyên đúng.
  • Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: anh em cân bằng, người lo ngoài người lo trong.
  • Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: anh em hiền, dễ chịu, ít va chạm.
  • Tý — Đồng Âm cùng vượng: anh em hoà thuận nhất trong các vị trí, giỗ Tết đông đủ, ít ai so bì.
  • Thân — Cơ Âm cùng vượng: mỗi người một hướng đi, hay bàn bạc, góp ý cho nhau; có khi góp ý thành tranh luận.
  • Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: anh chị em tính trái ngược, một người lo ngoài một người lo trong, bổ cho nhau.

Ở các vị trí sáng, anh chị em là chỗ dựa tinh thần thật, nhất là lúc cha mẹ già.

Khi hãm

Huynh Đệ ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Anh em vẫn thương, nhưng mỗi người một khó, ít sức đỡ nhau; hoặc có chuyện buồn giữ trong lòng lâu.

Ở Thìn, đối Thái Dương hãm ở Tuất: anh em sống xa, tự lập sớm, gặp nhau chủ yếu vào dịp Tết. Ở Ngọ, Đồng Âm cùng hãm: anh em hiền mà dựa dẫm nhau. Ở Dần, Cơ Âm cùng hãm: hay nghĩ khác nhau mà không nói ra. Ở Mão, Tỵ: một người chị, người em lo nhiều mà ít được nhắc. Điểm cần giữ là chủ động hỏi han, nói rõ chuyện tiền chung, và ghi nhận người hay lo việc nhà. Với đồng nghiệp ngang cấp, Thái Âm hãm ở Huynh Đệ hay ứng với người làm cùng tốt bụng mà hay than; nghe họ một lúc là đủ, đừng gánh luôn việc của họ. Khi hùn vốn với bạn đồng lứa, nên có văn bản ngắn ghi phần góp và cách rút, kể cả khi số tiền nhỏ, vì người Thái Âm ngại đòi và sẽ chịu thiệt trong im lặng.

Gặp cát tinh, sát tinh, Tứ Hoá

Cát tinh. Tả Phù, Hữu Bật: anh em đông và đoàn kết. Văn Xương, Văn Khúc: anh em có học. Thiên Khôi, Thiên Việt: có người có vị trí.

Sát tinh. Kình Dương, Đà La: giận âm ỉ, nhất là chuyện chia tài sản cha mẹ. Hoả Tinh, Linh Tinh: lời nói lúc mệt. Địa Không, Địa Kiếp: cẩn thận góp vốn chung, cho vay khoản lớn.

Tứ Hoá. Thái Âm hoá Lộc (can Đinh): anh chị em giúp nhau về tiền, về chỗ ở. Hoá Quyền (can Mậu): một người trong anh em giữ quyền quyết việc chung — người can Mậu cũng có Tham Lang hoá Lộc ngay ở Mệnh, nên bản thân thuận mà nên nghe anh em hơn. Hoá Khoa (can Canh, can Quý): anh em có tiếng tốt. Hoá Kỵ (can Ất): dễ hiểu lầm, nhất là với chị em gái — nói chuyện trực tiếp.

Lời khuyên

Ví dụ hay gặp: một người em gái Thái Âm lo cho mẹ ốm suốt hai năm trong khi các anh ở xa gửi tiền về, đến lúc chia nhà thì mọi người tính theo số tiền đã góp, không ai tính công. Với Thái Âm ở Huynh Đệ, hãy ghi nhận công chăm sóc như một phần đóng góp thật, nói ra trước khi có chuyện. Lập nhóm liên lạc chung, gặp đủ nhà mỗi năm, và hỏi riêng người hay lo việc nhà xem họ có cần ai đỡ không. Xem thêm Tham Lang tại cung Mệnh.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang

Thái Âm ở các cung khác

Điền TrạchMệnhNô BộcPhụ MẫuPhu ThêPhúc ĐứcQuan LộcTài BạchTật ÁchThiên DiTử Tức

Chính tinh khác tại cung Huynh Đệ

Cự MônLiêm TrinhPhá QuânThái DươngTham LangThất SátThiên CơThiên ĐồngThiên LươngThiên PhủThiên TướngTử ViVô Chính DiệuVũ Khúc

Phụ tinh tại cung Huynh Đệ

Đà LaĐào HoaĐịa KhôngĐịa KiếpHoá KhoaHoá KỵHoá LộcHoá QuyềnHoả TinhHồng LoanHữu BậtKình DươngLinh TinhLộc TồnTả PhùThiên DiêuThiên HìnhThiên HỷThiên KhốcThiên KhôiThiên MãThiên ViệtVăn KhúcVăn Xương