Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

Độ sáng của Thái Dương theo địa chi (bảng phổ biến phái Việt Nam):
  • Miếu: Tỵ, Ngọ
  • Vượng: Dần, Mão, Thìn
  • Đắc: Sửu, Mùi
  • Hãm: Tý, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

Luận chung

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai. Cách đọc giới tính này nên hiểu như một quy ước biểu tượng của sách, không phải phán về giới; ngày nay nhiều thầy đọc rộng thành "người đứng ra gánh việc chung".

Điều làm Thái Dương khác các sao khác là độ sáng quyết định gần như tất cả. Mặt trời giữa trưa và mặt trời lúc nửa đêm là hai câu chuyện: sáng thì toả cho người, tối thì phải tự thắp đèn cho mình. Nhiều thầy Việt Nam còn xét thêm người sinh ban ngày hay ban đêm — sinh ngày mà Thái Dương sáng thì càng đắc, sinh đêm mà Thái Dương hãm thì càng cần chỗ bù.

Trên lá số, Thái Dương thủ Mệnh thì Vũ Khúc ở Huynh Đệ, Thiên Đồng ở Phu Thê, Thiên Cơ ở Phúc Đức, Tử Vi ở Điền Trạch, Liêm Trinh ở Tật Ách. Bên ngoài toả sáng, bên trong (Phúc Đức có Thiên Cơ) lại là một tâm trí nhiều tính toán; bạn đời hiền hoà (Thiên Đồng) là chỗ người Thái Dương nghỉ ngơi.

Cách cục tiêu biểu

  • Nhật lệ trung thiên — Thái Dương ở Ngọ: câu phú quen chép "Thái Dương cư Ngọ, vị chi Nhật lệ trung thiên" — mặt trời đứng bóng giữa trời. Sách coi đây là vị trí quyền uy nhất của sao; người có danh, có tiếng nói.
  • Dương Lương Xương Lộc: Thái Dương, Thiên Lương gặp Văn Xương và Lộc Tồn — sách Việt coi là cách thuận khoa cử, học vị, hợp nghề cần bằng cấp.
  • Nhật Nguyệt phản bối: Thái Dương ở vị trí tối gặp Thái Âm cũng tối. Toàn Thư nói "Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối" — Nhật Nguyệt kỵ nhất là quay lưng. Đọc hôm nay: người phải tự làm, ít được thời thế đẩy, thành công muộn mà chắc. Xem thêm cách Nhật Nguyệt tịnh minh.

Khi sáng (Miếu, Vượng, Đắc)

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi.

  • Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói.
  • Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục.
  • Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn.
  • Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu "Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông.
  • Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu.
  • Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Khi hãm

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Ở Tý, Thái Dương một mình đối Thiên Lương: người làm việc thầm lặng, hợp nghề hậu trường. Ở Tuất, Hợi: Thái Dương đối Thái Âm hãm (Tuất) hoặc Cự Môn hãm (Hợi) — thế phản bối, người tự lập sớm. Thân — Cự Nhật, Thái Dương hãm mà Cự Môn còn đắc: lời nói vẫn có sức, nhưng dễ thành tranh cãi. Dậu — Dương Lương cùng hãm: hiền, nhưng hay nhận phần thiệt. Một số thầy Việt Nam cho rằng Thái Dương hãm gặp Tuần hoặc Triệt lại đỡ phần tối; nên đọc cả lá số trước khi kết luận. Điểm cần giữ: làm vừa sức và lên tiếng cho phần mình.

Gặp cát tinh, sát tinh, Tứ Hoá

Cát tinh. Văn Xương, Lộc Tồn như đã nói trong cách Dương Lương Xương Lộc. Tả Hữu, Khôi Việt: có người nối sức, Thái Dương không phải toả một mình. Thiên Mã: hợp nghề đi lại, công tác xa.

Sát tinh. Kình Dương, Đà La, Hoả Tinh, Linh Tinh: nóng nảy, dễ va chạm vì nói thẳng. Địa Không, Địa Kiếp: lý tưởng cao mà hụt sức thực hiện. Thái Dương hãm gặp sát tinh thì sách dặn giữ mắt và huyết áp — việc thực tế là khám định kỳ.

Tứ Hoá. Theo bộ máy, Thái Dương hoá Lộc với can Canh, hoá Quyền can Tân, hoá Kỵ can Giáp; không hoá Khoa. Hoá Lộc: danh đi kèm lợi. Hoá Quyền: được giao quyền điều hành. Hoá Kỵ ở Mệnh: dễ thị phi vì nói thẳng, mệt vì ôm việc người khác — nên chọn trận mà đánh.

Lời khuyên

Ví dụ hay gặp: người Mệnh Thái Dương là người cả cơ quan gọi khi cần chuyển nhà, cần người trực Tết, cần ai đó đứng ra nói với sếp — và cuối năm vẫn thấy mình chưa làm được việc riêng nào. Trước khi nhận việc giúp người, hỏi mình còn sức không. Ghi lại những việc mình đã làm được — Thái Dương hay quên công của chính mình. Giữ giờ ngủ như giữ một cuộc hẹn, vì mặt trời cũng cần lặn.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang

Thái Dương ở các cung khác

Điền TrạchHuynh ĐệNô BộcPhụ MẫuPhu ThêPhúc ĐứcQuan LộcTài BạchTật ÁchThiên DiTử Tức

Chính tinh khác tại cung Mệnh

Cự MônLiêm TrinhPhá QuânThái ÂmTham LangThất SátThiên CơThiên ĐồngThiên LươngThiên PhủThiên TướngTử ViVô Chính DiệuVũ Khúc

Phụ tinh tại cung Mệnh

Đà LaĐào HoaĐịa KhôngĐịa KiếpHoá KhoaHoá KỵHoá LộcHoá QuyềnHoả TinhHồng LoanHữu BậtKình DươngLinh TinhLộc TồnTả PhùThiên DiêuThiên HìnhThiên HỷThiên KhốcThiên KhôiThiên MãThiên ViệtVăn KhúcVăn Xương