Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thìn 1940, giờ Thìn ngày 20 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 20 tháng 3 năm Canh Thìn — dương lịch 27/4/1940 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thiên Lương (V)
Ân QuangThiên Thọ
Thai72
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đường PhùTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Dưỡng52
Mậu Dần26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên VuThiên QuýThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh75
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên DiêuThiên Y
Mộc Dục20
Canh Thìn46
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Kỵ
Quốc ẤnLưu HàThiên NguyệtHoa CáiThiên TàiThiên La
Quan Đới37
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Kiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan27
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thái Dương (M) Lộc
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong CáoHoả TinhLinh TinhTả PhùPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng · Triệt65
Quý Mùi76
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ)
Đà LaĐịa KhôngThiên Sứ
Suy · Triệt40
Giáp Thân86
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V) Khoa
Lộc TồnVăn KhúcHữu BậtLong Trì
Bệnh · Tuần69
Ất Dậu96
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngĐịa GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Tuần33
Bính Tuất106
Phu Thê
Cự Môn (H)
Thai PhụThiên GiảiÂm SátThiên HưĐịa Võng
Mộ41
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên QuanThiên HìnhHồng Loan
Tuyệt39
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/4/1940 · giờ Thìn
Âm lịch20/3 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờCanh Thìn · Canh Tý · Canh Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 88 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

72/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Ân Quang, Thiên Thọ

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Thân)

69/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Hữu Bật, Long Trì

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: kiếm bằng chuyên môn tinh, tích luỹ khéo. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: tiền vào đều từ cả việc công khai lẫn việc riêng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: thu nhập ổn định, chi tiêu chừng mực. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tiền đủ dùng và biết hưởng, chi cho gia đình nhiều hơn cho bản thân. - Thân — Cơ Âm: kiếm bằng tính toán, có hai ba nguồn thu nhỏ cùng lúc; Cơ động nên tiền hay chuyển chỗ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thu nhập lên xuống theo hai nhịp, có khi vừa làm công vừa làm riêng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Dần)

75/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Khốc

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Nhâm Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Xương, Phong Cáo, Hoả Tinh, Linh Tinh, Tả Phù, Phượng Các

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Mão)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 20 tháng 3 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 20 tháng 3 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/4/1940 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Canh Thìn, năm Canh Thìn. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Canh Thìn 1940 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.