Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 1941, giờ Dần ngày 27 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 27 tháng 10 năm Tân Tỵ — dương lịch 15/12/1941 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Sửu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý36
Điền Trạch
Thái Dương (H) Quyền
Thai42
Tân Sửu46
Quan Lộc · Thân
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng47
Canh Dần56
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Tràng Sinh27
Tân Mão66
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàTam Thai
Mộc Dục34
Nhâm Thìn76
Tật Ách
Cự Môn (H) Lộc
Phong CáoĐịa GiảiThiên HỷQuả TúThiên SứThiên La
Quan Đới · Triệt39
Quý Tỵ86
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhThiên GiảiThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt52
Giáp Ngọ96
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Đế Vượng72
Ất Mùi106
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Suy52
Bính Thân116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhThiên VuÂm SátCô Thần
Bệnh · Tuần28
Đinh Dậu6
Mệnh
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngÂn QuangLong TrìPhá Toái
Tử · Tuần38
Mậu Tuất16
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Kình DươngThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Mộ45
Kỷ Hợi26
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Bát ToạThiên MãThiên Hư
Tuyệt28
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/12/1941 · giờ Dần
Âm lịch27/10 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Đinh Dậu · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 87 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Không, Ân Quang, Long Trì, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Sửu)

47/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Kiếp, Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

72/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Thọ

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Quý Tỵ)

52/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Dần)

27/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thương

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Gặp Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm, vòng giao du kém chắc. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, hoặc nhân sự thay liên tục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót.

Nô Bộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Bạn bè tốt bụng mà ít sức giúp, hoặc quan hệ nặng tình cảm nên khó nói chuyện công việc thẳng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 27 tháng 10 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dần đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 27 tháng 10 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/12/1941 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Tỵ. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Tân Tỵ 1941 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.